Tóm tắt Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành nhằm xác định bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho năm 2017. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
- Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017
- Quyết định chính thức ban hành kèm theo Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Bảng giá này đóng vai trò là cơ sở dữ liệu chuẩn để tính toán mức thuế tài nguyên phải nộp đối với từng loại tài nguyên được khai thác trên địa bàn.
- Nguyên tắc áp dụng giá tính thuế tài nguyên
- Xác định mức giá tối thiểu: Mức giá quy định tại Quyết định này (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT) được xác định là mức giá tối thiểu để làm căn cứ tính thuế tài nguyên.
- Trường hợp giá hóa đơn cao hơn: Nếu giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp (chưa bao gồm thuế GTGT) cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì áp dụng tính thuế theo giá ghi trên hóa đơn.
- Trường hợp giá hóa đơn thấp hơn: Nếu giá bán thực tế ghi trên hóa đơn hợp pháp thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì bắt buộc phải tính thuế theo mức giá quy định tại Quyết định này.
- Đối tượng nộp thuế: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Cơ chế khảo sát và điều chỉnh giá tính thuế hàng năm
- Sở Tài chính được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Các cơ quan này có trách nhiệm tổ chức khảo sát thực tế tình hình biến động giá bán tài nguyên trên thị trường tự do.
- Trên cơ sở kết quả khảo sát, các đơn vị xây dựng phương án điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thực tế biến động thị trường.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Quyết định 03/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2017.
- Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo thẩm quyền.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2017/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 18 tháng 01 năm 2017 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 06 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 152 /2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Mức giá quy định tại
2. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
3. Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số:03/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Điện Biên)
| TT | Nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính Thuế tài nguyên |
| I | Khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Vàng |
|
|
|
| Vàng kim loại (vàng cốm, vàng sa khoáng) | kg | 770.000.000 |
|
| Quặng vàng |
|
|
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au <5g/tấn | tấn | 990.000 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au từ 5-<6g/tấn | tấn | 3.200.000 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au từ 6-<7g/tấn | tấn | 3.800.000 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au từ 7-<8g/tấn | tấn | 4.500.000 |
|
| Quặng vàng có hàm lượng Au trên 8g/tấn | tấn | 5.100.000 |
| 2 | Bạc kim loại | kg | 12.660.000 |
| 3 | Sắt kim loại | tấn | 9.000.000 |
| 4 | Chì, kẽm |
|
|
|
| Quặng chì, kẽm có hàm lượng 5%≤Pb+Zn<10% | tấn | 1.500.000 |
|
| Quặng chì, kẽm có hàm lượng 10%≤Pb+Zn<20% | tấn | 2.000.000 |
|
| Quặng chì, kẽm có hàm lượng 20%≤Pb+Zn<25% | tấn | 2.050.000 |
|
| Quặng chì, kẽm có hàm lượng Pb+Zn ≥25% | tấn | 4.670.000 |
| 5 | Chì |
|
|
|
| Tinh quặng chì hàm lượng Pb<50% | tấn | 23.000.000 |
|
| Tinh quặng chì hàm lượng Pb≥50% | tấn | 25.000.000 |
| 6 | Kẽm |
|
|
|
| Tinh quặng kẽm hàm lượng Pb<50% | tấn | 8.000.000 |
|
| Tinh quặng kẽm hàm lượng Pb≥50% | tấn | 9.000.000 |
| 7 | Đồng |
|
|
|
| Quặng đồng có hàm lượng Cu<2% | tấn | 220.000 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<5% | tấn | 700.000 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 5%≤Cu<10% | tấn | 2.660.000 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng 10%≤Cu<18% | tấn | 9.070.000 |
|
| Quặng đồng có hàm lượng ≥ 18% | tấn | 17.000.000 |
| 8 | Molipdel | tấn | 2.000.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 30.000 |
| 2 | Đất sét làm gạch, ngói | m3 | 60.000 |
| 3 | Đá các loại |
|
|
| 3.1 | Đá hộc | m3 | 130.000 |
| 3.2 | Đá 4x6 | m3 | 180.000 |
| 3.3 | Đá 2x4 | m3 | 190.000 |
| 3.4 | Đá 1x2 | m3 | 200.000 |
| 3.5 | Đá 0,5x1 | m3 | 210.000 |
| 3.6 | Đá mạt (bột đá) | m3 | 80.000 |
| 3.7 | Đá nung vôi | m3 | 100.000 |
| 3.8 | Đá sản xuất xi măng | m3 | 150.000 |
| 3.9 | Đá đen | m3 | 100.000 |
| 4 | Cát xây | m3 | 170.000 |
| 4.1 | Cát nghiền từ đá | m3 | 158.000 |
| 5 | Sỏi suối | m3 | 150.000 |
| 6 | Đá cuội suối | m3 | 60.000 |
| 7 | Than |
|
|
|
| Than nâu | tấn | 560.000 |
|
| Than mỡ | tấn | 1.150.000 |
| 8 | Đá Dolomit khác | m3 | 800.000 |
| 9 | Barit |
|
|
|
| Quặng Barit hàm lượng BaSO4 ≥ 80% | tấn | 1.000.000 |
|
| Quặng Barit hàm lượng 70% ≤ BaSO4 < 80% | tấn | 800.000 |
|
| Quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO4 < 70% | tấn | 630.000 |
|
| Quặng Barit hàm lượng 40% ≤ BaSO4 < 60% | tấn | 350.000 |
|
| Quặng Barit hàm lượng BaSO4 < 40% | tấn | 140.000 |
| III | Sản phẩm rừng tự nhiên |
|
|
| 1 | Gỗ tròn các loại: |
|
|
|
| Nhóm I | m3 | 10.000.000 |
|
| Nhóm II | m3 | 8.000.000 |
|
| Nhóm III | m3 | 6.000.000 |
|
| Nhóm IV | m3 | 5.000.000 |
|
| Nhóm V | m3 | 4.400.000 |
|
| Nhóm VI | m3 | 3.400.000 |
|
| Nhóm VII | m3 | 3.000.000 |
|
| Nhóm VIII | m3 | 1.800.000 |
| 2 | Cành, ngọn, gốc, rễ |
|
|
|
| Cành, ngọn | m3 | Bằng 30% giá bán gỗ tương ứng |
|
| Gốc, rễ | m3 | Bằng 50% giá bán gỗ tương ứng |
| 3 | Củi | 0,7m3 (01 Ste) | 250.000 |
| 4 | Tre |
|
|
|
| - D<5cm | cây | 3.000 |
|
| - 5cm≤D<6cm | cây | 11.000 |
|
| - 6cm≤D<10cm | cây | 18.000 |
|
| - D≥ 10 cm | cây | 30.000 |
| 5 | Nứa |
|
|
|
| - D<7cm | cây | 2.000 |
|
| - D≥7cm | cây | 4.000 |
| 6 | Sa nhân |
|
|
|
| - Sa nhân tươi | kg | 35.000 |
|
| - Sa nhân khô | kg | 250.000 |
| 7 | Thảo quả |
|
|
|
| - Thảo quả tươi | kg | 120.000 |
|
| - Thảo quả khô | kg | 400.000 |
| 8 | Nấm hương |
|
|
|
| - Nấm hương tươi | kg | 70.000 |
|
| - Nấm hương khô | kg | 200.000 |
| 9 | Cánh kiến đỏ |
|
|
|
| - Cánh kiến tươi | kg | 20.000 |
|
| - Cánh kiến khô | kg | 60.000 |
| 10 | Măng các loại |
|
|
|
| - Măng tươi | kg | 10.000 |
|
| - Măng khô | kg | 40.000 |
|
| - Măng củ khô | kg | 60.000 |
| 11 | Hạt trẩu |
|
|
|
| - Hạt trẩu tươi | kg | 1.000 |
|
| - Hạt trẩu khô | kg | 2.500 |
| 12 | Song |
|
|
|
| - Song tươi | kg | 10.000 |
|
| - Song khô | kg | 25.000 |
| 13 | Mây |
|
|
|
| - Mây tươi | kg | 5.000 |
|
| - Mây khô | kg | 30.000 |
| 14 | Bông chít |
|
|
|
| - Bông chít tươi | kg | 2.000 |
|
| - Bông chít khô | kg | 10.000 |
| 15 | Khúc khắc |
|
|
|
| - Khúc khắc tươi | kg | 7.000 |
|
| - Khúc khắc khô | kg | 25.000 |
| 16 | Củ riềng (rừng) |
|
|
|
| - Củ riềng tươi | kg | 5.000 |
|
| - Củ riềng khô | kg | 15.000 |
| 17 | Hà thủ ô |
|
|
|
| - Hà thủ ô tươi | kg | 20.000 |
|
| - Hà thủ ô khô | kg | 80.000 |
| 18 | Quả đỏ |
|
|
|
| - Quả đỏ tươi | kg | 5.000 |
|
| - Quả đỏ khô | kg | 20.000 |
| 19 | Hạt riềng |
|
|
|
| - Hạt riềng tươi | kg | 5.000 |
|
| - Hạt riềng khô | kg | 20.000 |
| 20 | Cu ly |
|
|
|
| - Cu ly tươi | kg | 7.000 |
|
| - Cu ly khô | kg | 10.000 |
| 21 | Hồi |
|
|
|
| - Hồi tươi | kg | 20.000 |
|
| - Hồi khô | kg | 100.000 |
| 22 | Quế |
|
|
|
| - Quế tươi | kg | 25.000 |
|
| - Quế khô | kg | 90.000 |
| 23 | Tam thất hoang |
|
|
|
| - Tam thất đen khô | kg | 2.300.000 |
|
| - Tam thất trắng khô | kg | 1.300.000 |
| 24 | Đẳng sâm |
|
|
|
| - Đẳng sâm tươi | kg | 10.000 |
|
| - Đẳng sâm khô | kg | 30.000 |
| 25 | Cây một lá |
|
|
|
| - Cây một lá tươi | kg | 100.000 |
|
| - Cây một lá khô | kg | 1.000.000 |
| 26 | Sâm cau |
|
|
|
| - Sâm cau tươi | kg | 15.000 |
|
| - Sâm cau khô | kg | 50.000 |
| 27 | Huyết giác | kg | 80.000 |
| 28 | Vỏ nhớt | kg | 15.000 |
| 29 | Dây guột | kg | 10.000 |
| 30 | Hạt dẻ | kg | 20.000 |
| 31 | Thiên niên kiện | kg | 40.000 |
| 32 | Củ bách bộ (củ 30 tiếng địa phương) | kg | 15.000 |
| 33 | Củ ván thuyền (củ dẹt tiếng địa phương) | kg | 50.000 |
| 34 | Lá dong | kg | 10.000 |
| 35 | Củ nghệ rừng | kg | 10.000 |
| 36 | Hạt ý dĩ | kg | 70.000 |
| 37 | Củ Bạch cập (đầu trâu) tươi | kg | 15.000 |
| 38 | Vàng đắng (Rễ vàng) | kg | 5.000 |
| 39 | Các loại bình vôi | kg | 3.000 |
| 40 | Hoàng tinh | kg | 20.000 |
| 41 | Rễ na rừng | kg | 3.000 |
| 42 | Hồng đăng | kg | 1.500 |
| 43 | Củ rắn cắn | kg | 500.000 |
| 44 | Hạt mây | kg | 7.000 |
| 45 | Củ cốt toái | kg | 6.000 |
| 46 | Rễ sim, mua tươi | kg | 500 |
| 47 | Nấm linh chi cổ cò | kg | 100.000 |
| 48 | Dây máu chó (huyết đằng) | kg | 2.000 |
| IV | Nước thiên nhiên |
|
|
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên nhiên; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
| Nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | m3 | 730.000 |
|
| Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 230.000 |
| 2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| Nước mặt | m3 | 3.000 |
|
| Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 4.000 |
| 3 | Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
| Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 40.000 |
|
| Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 40.000 |
|
| Nước thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... | m3 | 15.000 |
|
| Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng...) | m3 | 3.000 |
- 1Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 37/2016/QĐ-UBND bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với đá phôi vào Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 tại Quyết định 03/2016/QĐ-UBND
- 3Quyết định 75/2016/QĐ-UBND sửa đổi Bảng quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 67/2012/QĐ-UBND
- 4Quyết định 64a/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 05/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định tạm giá tính thuế tài nguyên năm 2016 trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (tính đến hết ngày 31/12/2017)
- 9Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (tính đến hết ngày 31/12/2017)
- 4Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật giá 2012
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 37/2016/QĐ-UBND bổ sung giá tính thuế tài nguyên đối với đá phôi vào Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2016 tại Quyết định 03/2016/QĐ-UBND
- 9Quyết định 75/2016/QĐ-UBND sửa đổi Bảng quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của khoáng sản khai thác và sử dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 67/2012/QĐ-UBND
- 10Quyết định 64a/2016/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 45/2016/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 12Quyết định 05/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định tạm giá tính thuế tài nguyên năm 2016 trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 03/2017/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 03/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/01/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Mùa A Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
