TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 03/2016/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TỈNH QUẢNG NGÃI
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi nhằm chuẩn hóa, nâng cao hiệu quả cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng (Điều 1 - Điều 3)
- Ban hành quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Yêu cầu chung về cung cấp dịch vụ công trực tuyến (Điều 5)
- Thông tin về dịch vụ công trực tuyến: Cổng Thông tin điện tử của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thiết lập mục “Dịch vụ công trực tuyến” để thông báo danh mục các dịch vụ đang thực hiện và nêu rõ mức độ của từng dịch vụ. Các dịch vụ phải được phân loại theo ngành, lĩnh vực để thuận tiện cho việc khai thác. Đồng thời, phải cung cấp chức năng hướng dẫn sử dụng, theo dõi tần suất sử dụng và số lượng hồ sơ đã xử lý đối với dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên.
- Trách nhiệm cung cấp: Cơ quan nhà nước phải sử dụng các thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa để cung cấp trực tuyến. Đối với các dịch vụ có mẫu đơn, mẫu tờ khai đi kèm, mức độ cung cấp tối thiểu phải đạt mức độ 2. Mỗi dịch vụ cần hiển thị đầy đủ các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính và trách nhiệm của các bên liên quan.
- Phương thức sử dụng dịch vụ công trực tuyến (Điều 6)
- Địa chỉ truy cập: Tổ chức, cá nhân truy cập vào Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi tại địa chỉ http://www.quangngai.gov.vn hoặc http://dichvucong.quangngai.gov.vn, hoặc Cổng Thông tin điện tử thành phần của cơ quan thực hiện thủ tục để tìm hiểu hướng dẫn và sử dụng dịch vụ.
- Yêu cầu tài khoản: Đối với dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên, tổ chức và cá nhân bắt buộc phải đăng ký tài khoản sử dụng, đăng nhập hệ thống để theo dõi tiến trình giải quyết, trạng thái hồ sơ, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu và nhận thông tin phản hồi.
- Quy định về hồ sơ thủ tục và thanh toán lệ phí (Điều 7)
- Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3: Mẫu đơn, tờ khai và giấy tờ kèm theo được chụp hoặc scan từ bản chính (không cần chứng thực), chia thành từng file riêng biệt và gửi trực tuyến qua tài khoản đã đăng ký. Khi đến nhận kết quả, tổ chức, cá nhân sẽ ký mẫu đơn, tờ khai và đối chiếu các giấy tờ liên quan với bản gốc. Lệ phí (nếu có) được thanh toán trực tiếp tại cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
- Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 4: Quy trình gửi hồ sơ tương tự mức độ 3 nhưng bắt buộc phải sử dụng chữ ký số. Trường hợp chưa có chữ ký số, người sử dụng phải gửi kèm hồ sơ có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền qua đường bưu điện (có ghi rõ mã hồ sơ). Lệ phí được thanh toán trực tuyến theo hướng dẫn trên Cổng Thông tin điện tử hoặc nộp qua bưu điện, dịch vụ bưu chính vào tài khoản công khai của cơ quan thực hiện.
- Thời gian giải quyết và hình thức trả kết quả (Điều 8)
- Thời gian thụ lý và giải quyết: Không được vượt quá thời gian quy định trong bộ thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi công bố. Đối với thủ tục liên quan nhiều cơ quan, cơ quan đầu mối có trách nhiệm chủ trì phối hợp giải quyết nhưng phải đảm bảo đúng thời gian niêm yết. Khuyến khích các cơ quan đơn giản hóa thủ tục để rút ngắn thời gian giải quyết so với quy định.
- Hình thức trả kết quả: Kết quả dịch vụ mức độ 3 được trả trực tiếp tại cơ quan thực hiện. Kết quả dịch vụ mức độ 4 được trả trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc gửi bảo đảm qua đường bưu điện.
- Quy định về hoàn trả lệ phí: Nếu cơ quan nhà nước không thực hiện được dịch vụ dù tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí thì phải hoàn trả lại số tiền đó. Ngược lại, nếu cơ quan đã giải quyết xong nhưng người yêu cầu không nhận kết quả thì không được hoàn trả lệ phí (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 9)
- Thẩm định hồ sơ, báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ và tính tương thích với hệ thống thông tin của tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan tích hợp dịch vụ công lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; khắc phục kịp thời các sự cố hệ thống.
- Chỉ đạo công tác tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông để thu hút người dân, tổ chức tham gia sử dụng.
- Tổng hợp ý kiến phản hồi từ người dùng và kiến nghị của các cơ quan để đề xuất UBND tỉnh phương án cải tiến, nâng cao chất lượng hệ thống.
- Tham mưu kế hoạch bảo đảm cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ dịch vụ công trực tuyến.
- Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan cung cấp dịch vụ (Điều 10)
- Tổ chức cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo đúng quy định; phối hợp tích hợp dịch vụ lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
- Ban hành quy trình nội bộ giải quyết hồ sơ trực tuyến phù hợp với quy trình thủ tục hành chính chung.
- Niêm yết công khai quy trình, thời hạn giải quyết trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan và cập nhật kịp thời khi có thay đổi.
- Quản lý, bảo mật tuyệt đối thông tin tài khoản và hồ sơ của tổ chức, cá nhân; chỉ cung cấp cho bên thứ ba khi pháp luật quy định hoặc được sự đồng ý của chủ tài khoản.
- Bố trí nhân sự thường trực để tiếp nhận hồ sơ điện tử và thông báo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông khi xảy ra sự cố hệ thống.
- Trách nhiệm của cán bộ tiếp nhận và bộ phận chuyên môn (Điều 11 - Điều 12)
- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định, phải gửi thông báo điện tử hướng dẫn bổ sung. Nếu hồ sơ hợp lệ, gửi thông báo hẹn trả kết quả, nêu rõ các giấy tờ cần mang theo đối chiếu và lệ phí phải nộp. Trong vòng 1/2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phải chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn.
- Bộ phận chuyên môn: Kiểm tra nội dung hồ sơ, đề xuất phương án xử lý và dự thảo văn bản trình lãnh đạo phê duyệt. Đối với hồ sơ hợp lệ, thực hiện giải quyết và chuyển kết quả về bộ phận tiếp nhận đúng hạn. Đối với hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện, phải dự thảo thông báo điện tử nêu rõ lý do trình lãnh đạo duyệt để gửi cho tổ chức, cá nhân.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ (Điều 13)
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật liên quan.
- Đăng ký, kê khai thông tin chính xác và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của cơ quan giải quyết thủ tục và nộp lệ phí theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo (Điều 14)
- Sở Thông tin và Truyền thông: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- Các cơ quan, địa phương: Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy chế; định kỳ trước ngày 30/11 hàng năm báo cáo tình hình thực hiện và xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho năm tiếp theo gửi về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông).
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2016/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 01 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 26/TTr-STTTT ngày 11/01/2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 240/BC-STP ngày 16/11/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 27/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Quy chế này quy định quản lý về cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban ngành tỉnh; các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cơ quan thực hiện thủ tục hành chính); các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia các dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, thuận tiện cho người sử dụng.
2. Công khai, minh bạch thông tin, các loại phí, lệ phí, thời gian giải quyết.
3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính trong việc giải quyết thủ tục hành chính của các tổ chức, cá nhân.
4. Các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính giải quyết các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho các tổ chức, cá nhân; không gây phiền hà, ách tắc trong quá trình giải quyết.
5. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn và đảm bảo tính pháp lý; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Các hành vi bị cấm khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
1. Cản trở việc lựa chọn sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận thông điệp dữ liệu.
3. Thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ thông điệp dữ liệu.
4. Tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm rối loạn, thay đổi, phá hoại hệ thống điều hành hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Tạo ra thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật.
6. Gian lận, giả mạo, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép chữ ký số, thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân.
7. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
VỀ CUNG CẤP, SỬ DỤNG, TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
Điều 5. Các yêu cầu chung về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến:
a) Cổng Thông tin điện tử của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải có mục “Dịch vụ công trực tuyến” thông báo danh mục các dịch vụ công trực tuyến đang thực hiện và nêu rõ mức độ của từng dịch vụ. Các dịch vụ được tổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực để thuận tiện cho việc khai thác sử dụng.
b) Cổng Thông tin điện tử của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải cung cấp chức năng hướng dẫn sử dụng, theo dõi tần suất sử dụng, số lượng hồ sơ đã được xử lý đối với từng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên.
2. Trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải sử dụng những thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa để cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử. Đối với dịch vụ công trực tuyến có liên quan đến các mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đi kèm phải được cung cấp tối thiểu đạt mức độ 2. Đối với mỗi dịch vụ công trực tuyến cần hiển thị đầy đủ các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính và trách nhiệm của các bên có liên quan.
Điều 6. Sử dụng dịch vụ công trực tuyến
1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến truy cập vào địa chỉ “http://www.quangngai. gov.vn” (Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Ngãi) hoặc địa chỉ “http://dichvucong.quangngai.gov.vn” hoặc CổngThông tin điện tử thành phần của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có liên quan đến lĩnh vực cung cấp dịch vụ công trực tuyến đó để tìm hiểu thông tin hướng dẫn và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3 trở lên phải đăng ký tài khoản sử dụng dịch vụ; đăng nhập hệ thống để theo dõi tiến trình giải quyết, trạng thái hồ sơ, đồng thời bổ sung hồ sơ (nếu có) và thông tin phản hồi từ các cơ quan có cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Điều 7. Hồ sơ thủ tục và thanh toán lệ phí (nếu có) khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
1. Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3:
a) Mẫu đơn, tờ khai điền theo mẫu, giấy tờ kèm theo, được chụp hoặc scan từ bản chính (không phải chứng thực) và chia thành từng file riêng biệt, gửi trực tuyến bằng tài khoản đã đăng ký sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Khi đến cơ quan nhận kết quả tổ chức, cá nhân sẽ ký mẫu đơn, tờ khai và đối chiếu giấy tờ có liên quan đã được gửi trực tuyến với bản gốc.
b) Thanh toán lệ phí (nếu có) dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: Được thực hiện trực tiếp tại cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
2. Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 4:
a) Mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ kèm theo thực hiện gửi như mức độ 3 nhưng phải sử dụng chữ ký số; nếu chưa sử dụng chữ ký số thì ngoài việc gửi trực tuyến như mức độ 3 phải gửi kèm qua bưu điện (có ghi mã hồ sơ và hồ sơ có chứng thực của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền).
b) Thanh toán lệ phí (nếu có) dịch vụ công mức độ 4 được thực hiện một trong các hình thức: Thực hiện thanh toán trực tuyến theo hướng dẫn trên Cổng Thông tin điện tử; hoặc nộp lệ phí tại bưu điện xã, phường, thị trấn hoặc qua dịch vụ bưu chính đến tài khoản của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính được công khai trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan đó.
Điều 8. Thời gian thụ lý, giải quyết hồ sơ và hình thức trả kết quả
1. Thời gian thụ lý và giải quyết hồ sơ:
a) Thời gian thụ lý và giải quyết hồ sơ không được vượt quá thời gian quy định tại bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của từng cơ quan đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi công bố.
b) Trường hợp các dịch vụ công trực tuyến liên quan đến nhiều cơ quan giải quyết, cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết nhưng phải đảm bảo thời gian trả kết quả theo thời gian quy định đã niêm yết công khai.
c) Khuyến khích các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện, giải quyết các thủ tục hành chính so với thời gian quy định khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dịch vụ công trực tuyến của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Hình thức trả kết quả:
a) Trả kết quả dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: Được thực hiện tại cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.
b) Trả kết quả dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được thực hiện một trong các hình thức: thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc gửi bảo đảm qua đường bưu điện đến người sử dụng ký nhận.
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí (nếu có) nhưng cơ quan thực hiện thủ tục hành chính không thực hiện được dịch vụ thì cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đó có trách nhiệm hoàn trả lệ phí mà tổ chức, cá nhân đã nộp; ngược lại, cơ quan đã giải quyết nhưng người yêu cầu không nhận kết quả thì không được quyền yêu cầu hoàn trả lại lệ phí đã nộp (trừ trường hợp pháp luật quy định khác).
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Thẩm định hồ sơ, báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến đảm bảo các tiêu chuẩn, kỹ thuật công nghệ theo quy định và phù hợp với các hệ thống thông tin khác đã được triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan liên kết, tích hợp các dịch vụ công trực tuyến lên cổng Thông tin điện tử của tỉnh; hỗ trợ và khắc phục kịp thời các sự cố xảy ra đối với hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3. Chỉ đạo và hướng dẫn các các cơ quan báo chí, truyền thông, cổng Thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, quảng bá để nâng cao nhận thức và thu hút các tổ chức, cá nhân ủng hộ và tham gia sử dụng các dịch vụ công trực tuyến.
4. Tổng hợp thông tin phản hồi từ các tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến; các kiến nghị, đề xuất của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hướng khắc phục, cải tiến nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
5. Nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các kế hoạch đảm bảo cơ sở hạ tầng, các biện pháp kỹ thuật, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử.
6. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Thực hiện các nội dung về cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 của Quy chế này.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông liên kết, tích hợp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
3. Ban hành Quy định về quy trình giải quyết hồ sơ được đăng ký trực tuyến thuộc chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phù hợp với quy trình chung về thủ tục hành chính.
4. Niêm yết công khai quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, thời hạn trả kết quả đối với từng dịch vụ công trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan; đảm bảo dịch vụ công trực tuyến hoạt động thông suốt, kịp thời cập nhật dịch vụ công trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan khi có sự thay đổi.
5. Quản lý và bảo vệ thông tin của các tổ chức, cá nhân bao gồm: Thông tin tài khoản đăng ký, thông tin hồ sơ; chỉ được phép cung cấp, chia sẻ cho bên thứ 3 có thẩm quyền trong trường hợp pháp luật có quy định hoặc có sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó.
6. Bố trí cán bộ, công chức thường trực tiếp nhận hồ sơ điện tử do các tổ chức, cá nhân đăng ký dịch vụ công trực tuyến.
7. Khi xảy ra sự cố đối với Hệ thống dịch vụ công trực tuyến phải thông báo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan để được hỗ trợ và khắc phục kịp thời.
1. Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ gửi đến qua hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì gửi thông báo điện tử hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, gửi thông báo điện tử đến tổ chức, cá nhân hẹn ngày trả kết quả, các giấy tờ cần mang theo để xuất trình, nộp lệ phí (nếu có) khi đến nhận kết quả.
4. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc (Kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ), bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn giải quyết.
Điều 12. Trách nhiệm của bộ phận chuyên môn
Kiểm tra nội dung hồ sơ do bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chuyển đến, nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo văn bản trình lãnh đạo xem xét, giải quyết.
1. Đối với hồ sơ hợp lệ, đầy đủ:
a) Giải quyết hồ sơ theo nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với quy trình chung về giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan.
b) Chuyển kết quả giải quyết hồ sơ tới bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trả cho tổ chức, cá nhân đúng thời gian quy định.
2. Đối với hồ sơ cần bổ sung thêm hoặc không đáp ứng các điều kiện về thủ tục hành chính, phải dự thảo thông báo điện tử nêu rõ lý do, trình cho lãnh đạo cơ quan duyệt, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả gửi kết quả cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến
1. Tuân thủ theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đăng ký, kê khai các thông tin chính xác; tự chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin cung cấp, đăng ký, kê khai của mình.
3. Thực hiện các yêu cầu của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính và nộp lệ phí (nếu có) theo quy định.
1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quy chế này. Đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nội dung Quy chế trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu).
2. Thủ trưởng các cơ quan, địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Định kỳ, trước ngày 30/11 hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Quy chế, xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho năm liền kề tiếp theo, gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 57/2014/QĐ-UBND về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
- 2Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2015 triển khai nộp thuế điện tử do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3Quyết định 51/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Ngãi
- 4Kế hoạch 954/KH-UBND triển khai xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 thành phố Hải Phòng năm 2016
- 5Quyết định 39/2020/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 7Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 39/2020/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 3Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 5Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 6Quyết định 57/2014/QĐ-UBND về trao đổi, quản lý văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
- 7Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2015 triển khai nộp thuế điện tử do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Quyết định 51/2015/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Quảng Ngãi
- 10Kế hoạch 954/KH-UBND triển khai xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 thành phố Hải Phòng năm 2016
Quyết định 03/2016/QĐ-UBND về Quy chế quản lý dịch vụ công trực tuyến trong cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 03/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/01/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Ngọc Căng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2016
- Ngày hết hiệu lực: 10/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
