Quyết định 03/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành về thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai tại Việt Nam.
Vị trí và chức năng của Tổng cục Thủy lợi
Tổng cục Thủy lợi được xác định là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về thủy lợi trên phạm vi cả nước.
- Quản lý và chỉ đạo các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật.
- Tổng cục có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước. Trụ sở chính của Tổng cục được đặt tại thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Thủy lợi
Tổng cục Thủy lợi thực hiện phạm vi quyền hạn rộng lớn, bao quát toàn bộ các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước, công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai:
- Công tác xây dựng thể chế và chiến lược: Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thủy lợi. Đồng thời, xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm, các chương trình, dự án, đề án và công trình quan trọng quốc gia về thủy lợi.
- Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: Trình Bộ trưởng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thủy lợi; trình tiêu chuẩn quốc gia để cơ quan có thẩm quyền thẩm định và công bố; tự thẩm định và công bố tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành.
- Tổ chức thực hiện và phổ biến pháp luật: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ và văn bản cá biệt thuộc thẩm quyền.
- Phê duyệt dự án và quy hoạch: Phê duyệt các dự án điều tra cơ bản, dự án quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi các vùng, liên tỉnh, các hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp và đa mục tiêu gắn với các ngành kinh tế - xã hội.
- Quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn: Trình Bộ trưởng quy trình điều tiết nước cho các hồ chứa nước thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ; trình phương án bảo đảm an toàn hồ chứa; thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn và hiệu quả nguồn nước; cấp, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và xả nước thải vào hệ thống thủy lợi; chỉ đạo lập kế hoạch xây dựng, quản lý khai thác và bảo vệ công trình cấp, thoát nước và nước sạch nông thôn.
- Đầu tư xây dựng công trình: Trình Bộ trưởng quyết định theo thẩm quyền việc đầu tư, xây dựng, tu bổ, nâng cấp, sửa chữa công trình thủy lợi, kiên cố hóa đê điều, cấp thoát nước, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án theo phân cấp và quy định pháp luật.
- Công tác phòng, chống tác hại do nước gây ra: Trình Bộ trưởng biện pháp huy động nguồn lực, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, úng, ngập, xâm nhập mặn, sạt lở, ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống thủy lợi và xử lý sự cố công trình; trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp này để bảo đảm sản xuất.
- Quản lý đê điều: Trình Bộ trưởng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê và quy hoạch đê điều trên phạm vi cả nước; công bố công khai quy hoạch; hướng dẫn trình tự, thủ tục lập quy hoạch đê điều; trình Bộ trưởng quyết định chấp thuận cấp phép cho các hoạt động đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, II, III và các công trình giao thông liên quan ảnh hưởng liên tỉnh; quy định tải trọng xe cơ giới đi trên đê và hướng dẫn cấp phép liên quan đến đê điều.
- Phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai: Tổ chức thực hiện Chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; trình phương án huy động lực lượng, vật tư hộ đê, khắc phục hậu quả bão lũ; theo dõi, cập nhật tình hình thiên tai (mưa, bão, lũ, động đất, sóng thần...) để phối hợp đề xuất phương án xử lý với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương; chỉ đạo các biện pháp khẩn cấp như phân lũ, chậm lũ, di dân, bảo đảm đời sống nhân dân và khắc phục hậu quả ngập lụt.
- Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và cải cách hành chính: Thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và khuyến nông trong lĩnh vực thủy nông; thực hiện hợp tác quốc tế; triển khai cải cách hành chính theo kế hoạch của Bộ.
- Quản lý tổ chức, nhân sự và tài chính: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, bồi dưỡng chuyên môn đối với công chức, viên chức; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; quản lý tài chính, tài sản được giao và các nguồn tài trợ quốc tế.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thủy lợi; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong ngành.
- Thực hiện nhiệm vụ thường trực: Đóng vai trò là cơ quan thường trực quốc gia về phòng, chống lụt, bão; Văn phòng chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Văn phòng biến đổi khí hậu; Văn phòng PIM Việt Nam; Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc.
Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi
Bộ máy tổ chức của Tổng cục Thủy lợi được phân định rõ ràng thành hai nhóm cơ quan: các tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
Các tổ chức hành chính giúp thực hiện chức năng quản lý nhà nước bao gồm:
- Vụ Kế hoạch – Tài chính.
- Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế.
- Vụ Quản lý Xây dựng cơ bản.
- Vụ Quản lý nguồn nước và nước sạch nông thôn.
- Vụ Quản lý công trình thủy lợi.
- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão.
- Văn phòng Tổng cục (có văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh).
- Thanh tra Tổng cục.
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục bao gồm:
- Viện Quy hoạch Thủy lợi.
- Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam.
- Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi.
- Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai.
Cơ cấu lãnh đạo và điều hành Tổng cục
Chế độ làm việc và trách nhiệm của ban lãnh đạo Tổng cục Thủy lợi được quy định cụ thể như sau:
- Tổng cục trưởng: Là người đứng đầu Tổng cục, do một Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm. Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục. Tổng cục trưởng có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc; ban hành Quy chế làm việc của Tổng cục; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Tổng cục theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Phó Tổng cục trưởng: Tổng cục có không quá 03 Phó Tổng cục trưởng. Các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức dựa trên đề nghị của Tổng cục trưởng. Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 03/2010/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2010. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2010 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tổng cục Thủy lợi là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nhà nước và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi; quản lý, chỉ đạo các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục.
2. Tổng cục Thủy lợi có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, trụ sở tại thành phố Hà Nội.
1. Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thủy lợi;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm, chương trình, dự án, đề án và công trình quan trọng quốc gia về thủy lợi;
c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thủy lợi.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiêu chuẩn quốc gia đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định, công bố.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi.
4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về thủy lợi sau khi được phê duyệt hoặc ban hành.
5. Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục; thẩm định và công bố tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành.
6. Phê duyệt các dự án điều tra cơ bản, dự án quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi các vùng, liên tỉnh, các hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp, phục vụ đa mục tiêu gắn với các ngành kinh tế - xã hội.
7. Về khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi, cấp thoát nước, nước sạch nông thôn:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy trình điều tiết nước cho hồ chứa nước thủy lợi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;
b) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phương án bảo đảm an toàn hồ chứa; thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn và có hiệu quả nguồn nước từ các công trình thủy lợi; giải quyết các tranh chấp phát sinh theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép cho các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải vào hệ thống thủy lợi theo quy định của pháp luật;
d) Chỉ đạo việc lập kế hoạch xây dựng, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình cấp, thoát nước nông thôn.
8. Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo thẩm quyền việc đầu tư, xây dựng, tu bổ, nâng cấp, sửa chữa công trình thủy lợi, kiên cố hóa đê điều, cấp thoát nước, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.
9. Về công tác phòng, chống tác hại do nước gây ra:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biện pháp huy động nguồn lực, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, úng, ngập, xâm nhập mặn, sạt lở, ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống thủy lợi; xử lý sự cố công trình thủy lợi;
b) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn, xử lý sự cố công trình thủy lợi bảo đảm sản xuất, khắc phục hậu quả úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống thủy lợi.
10. Về công tác đê điều:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước; phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và cả nước;
b) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước; phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều do bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình;
c) Hướng dẫn trình tự, thủ tục lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều;
d) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định chấp thuận việc cấp giấy phép cho những hoạt động đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và việc xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh, thành phố trở lên theo quy định của pháp luật;
đ) Quy định về tải trọng cho phép và việc cấp phép đối với xe cơ giới đi trên đê; hướng dẫn việc cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép một số hoạt động liên quan tới đê điều theo quy định.
11. Về công tác phòng, tránh giảm nhẹ thiên tai:
a) Tổ chức thực hiện Chiến lược phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai theo quy định của pháp luật và đề xuất điều chỉnh khi cần thiết;
b) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả do lũ, lụt, bão gây ra đối với đê điều;
c) Tổ chức theo dõi, cập nhật về tình hình mưa, bão, lũ, tố, lốc, động đất, sóng thần trong cả nước; phối hợp với các ngành, các tổ chức, các địa phương kịp thời đề xuất với Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương phương án xử lý sự cố các công trình thủy lợi và xử lý tình huống, khắc phục hậu quả do các loại hình thiên tai nêu trên gây ra;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định về tình huống khẩn cấp cần phân lũ, chậm lũ, các biện pháp di dân, bảo đảm sản xuất và đời sống của nhân dân, khắc phục hậu quả ngập lụt, trợ cấp cho nhân dân; biện pháp phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai;
đ) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và yêu cầu của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương.
12. Tổ chức chỉ đạo công tác thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực thủy lợi theo quy định.
13. Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về lĩnh vực thủy lợi và công tác khuyến nông trong lĩnh vực thủy nông theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
14. Thực hiện hợp tác quốc tế về thủy lợi theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc Tổng cục; thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng trong Tổng cục; tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
17. Hướng dẫn và kiểm tra đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thủy lợi theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật
18. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực thủy lợi.
19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và các Quỹ, các nguồn tài chính của quốc tế hỗ trợ cho ngành thủy lợi theo quy định.
20. Thực hiện nhiệm vụ thường trực quốc gia về công tác phòng, chống lụt, bão; Văn phòng chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Văn phòng biến đổi khí hậu; Văn phòng PIM Việt Nam; Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc theo quy định của pháp luật
21. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao hoặc theo quy định của pháp luật.
1. Vụ Kế hoạch – Tài chính;
2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế;
3. Vụ Quản lý Xây dựng cơ bản;
4. Vụ Quản lý nguồn nước và nước sạch nông thôn;
5. Vụ Quản lý công trình thủy lợi;
7. Văn phòng Tổng cục (có đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh);
8. Thanh tra Tổng cục;
9. Viện Quy hoạch Thủy lợi;
10. Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam;
11. Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi;
12. Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai.
Tại Điều này, các tổ chức từ khoản 1 đến khoản 8 là các tổ chức giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức từ khoản 9 đến khoản 12 là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục.
1. Tổng cục Thủy lợi có Tổng cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi do Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục; ban hành Quy chế làm việc của Tổng cục; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Tổng cục trưởng; chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2010.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Nghị định 178/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 3Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 4Nghị định 75/2009/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5Quyết định 12/QĐ-TCTL năm 2010 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ lợi ban hành
- 6Quyết định 603/QĐ-TCTL-VP năm 2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế, Thanh tra Tổng cục Thủy lợi
Quyết định 03/2010/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 03/2010/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/01/2010
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 83 đến số 84
- Ngày hiệu lực: 15/03/2010
- Ngày hết hiệu lực: 15/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
