Tóm tắt Quyết định 03/2009/QĐ-UBND quy định chế độ chi ngoài quy định của Trung ương đối với hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bình Thuận
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận được ban hành nhằm quy định một số chế độ chi đặc thù dành cho huấn luyện viên, vận động viên và các cá nhân tham gia hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. Đây là các khoản chi bổ sung ngoài các quy định chung của Trung ương nhằm khuyến khích và phát triển phong trào thể thao địa phương.
1. Chế độ chi đối với huấn luyện viên và vận động viên thể dục thể thao
Chính sách này áp dụng đối với huấn luyện viên, vận động viên, hướng dẫn viên thuộc các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh; học sinh và giáo viên Trường Nghiệp vụ thể dục thể thao trong thời gian tập trung huấn luyện, thi đấu hoặc tập luyện thường xuyên theo chương trình huấn luyện, giảng dạy. Chế độ này chưa bao gồm tiền dinh dưỡng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Tiền công hợp đồng đối với đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Trong thời gian tập luyện thường xuyên, huấn luyện viên và vận động viên được hưởng tiền công bằng mức chi trong thời gian tập trung huấn luyện và thi đấu theo quy định tại Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Hợp đồng đối với nhân sự có trình độ chuyên môn cao:
- Đối với huấn luyện viên giỏi, có uy tín trong nghề: Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thỏa thuận và ký hợp đồng trả tiền công theo tháng. Trường hợp mức tiền công vượt quá 10 triệu đồng/tháng, phải trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi ký kết.
- Đối với vận động viên có đẳng cấp, trình độ chuyên môn cao: Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thỏa thuận và ký hợp đồng trả tiền công theo tháng. Trường hợp mức tiền công vượt quá 5 triệu đồng/tháng, phải trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi ký kết.
- Mức tiền công đối với trợ lý huấn luyện viên trưởng: Áp dụng trong thời gian tập trung huấn luyện, thi đấu và tập luyện thường xuyên:
- Trợ lý huấn luyện viên trưởng đội tuyển tỉnh: 60.000 đồng/người/ngày.
- Trợ lý huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh: 45.000 đồng/người/ngày.
- Trợ cấp đối với vận động viên được phong cấp và huấn luyện viên trực tiếp:
- Vận động viên giữ danh hiệu Kiện tướng được trợ cấp 300.000 đồng/tháng; danh hiệu Dự bị kiện tướng được trợ cấp 200.000 đồng/tháng.
- Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên phong cấp được hưởng trợ cấp hàng tháng tính theo số lượng vận động viên được phong cấp, mức trợ cấp và thời gian hưởng tương ứng của vận động viên. Trường hợp có nhiều huấn luyện viên cùng trực tiếp huấn luyện, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ quyết định mức trợ cấp cụ thể cho từng người trên cơ sở đề nghị của tập thể.
- Trợ cấp đi học chuyên ngành: Vận động viên có thời gian thi đấu cho các đội tuyển của tỉnh từ 2 năm trở lên, sau khi chấm dứt hợp đồng được cử đi học tại các trường đại học, cao đẳng thể dục thể thao và cam kết sau khi tốt nghiệp về phục vụ tại địa phương tối thiểu 5 năm, được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 50% mức tiền công tháng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng làm vận động viên.
- Định mức trang phục và dụng cụ: Thực hiện theo biểu định mức đính kèm ban hành cùng quyết định.
2. Chế độ khen thưởng và thù lao làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu
Chế độ này áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (không thuộc hệ thống giải quốc gia) và các cá nhân làm nhiệm vụ tại các giải bóng đá trên địa bàn tỉnh (Ban tổ chức, giám sát, trọng tài, thư ký, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ, nhặt bóng).
- Nguyên tắc áp dụng mức chi theo nguồn kinh phí tổ chức:
- Trường hợp giải đấu sử dụng 100% ngân sách nhà nước: Các mức chi quy định tại Quyết định này là mức tối đa. Trưởng Ban tổ chức quyết định mức chi cụ thể phù hợp với dự toán được giao.
- Trường hợp giải đấu kết hợp ngân sách nhà nước và nguồn tài trợ: Trưởng Ban tổ chức quyết định chi bổ sung theo thỏa thuận với nhà tài trợ, nhưng mức chi bổ sung không vượt quá 50% mức quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp giải đấu sử dụng 100% nguồn tài trợ: Trưởng Ban tổ chức quyết định mức chi theo thỏa thuận trực tiếp với nhà tài trợ.
- Mức chi thù lao làm nhiệm vụ tại các giải bóng đá:
- Giải thi đấu cấp tỉnh: Trọng tài chính, giám sát, trợ lý trọng tài được hưởng thù lao bằng mức chi tối đa bồi dưỡng làm nhiệm vụ giải cấp khu vực theo Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT, cộng thêm 20.000 đồng/người/trận. Các đối tượng khác hưởng thù lao bằng mức chi tối đa bồi dưỡng giải cấp khu vực theo Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT.
- Giải thi đấu cấp huyện: Mức chi thù lao bằng 70% mức chi của giải thi đấu cấp tỉnh.
- Giải thi đấu cấp xã: Mức chi thù lao bằng 50% mức chi của giải thi đấu cấp tỉnh.
- Chi khen thưởng thành tích: Thực hiện theo biểu chi tiết đính kèm ban hành cùng quyết định.
3. Các quy định chuyển tiếp, áp dụng và điều khoản thi hành
- Áp dụng quy định của Trung ương: Các nội dung chi đối với vận động viên, huấn luyện viên và các giải đấu thuộc hệ thống quốc gia chưa quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành của Trung ương. Đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải vô địch quốc gia, Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch trẻ quốc gia, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định mức thưởng cụ thể trong phạm vi dự toán được giao và không vượt quá mức tối đa của Trung ương.
- Khuyến khích xã hội hóa: Khuyến khích các đơn vị quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chủ động khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung tiền công, tiền thưởng, trợ cấp khám chữa bệnh, tai nạn lao động và các chế độ đãi ngộ khác.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản trước đây của UBND tỉnh Bình Thuận, bao gồm: Quyết định số 41/2001/QĐ-CTUBBT, Quyết định số 2341/QĐ-CTUBBT, Quyết định số 2797/QĐ-CTUBBT, Quyết định số 601/QĐ-CTUBBT và Quyết định số 3825/QĐ-CTUBBT.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2009/QĐ-UBND | Phan Thiết, ngày 14 tháng 01 năm 2009 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTB&XH-UBTDTT ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT ngày 17/11/2006 của Bộ Tài chính, Ủy ban Thể dục Thể thao quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao;
Thực hiện Công văn số 04/HĐND-CTHĐ ngày 02/01/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi ngoài quy định của Trung ương đối với hoạt động thể dục thể thao của tỉnh;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 95/TTr/STC-SVH,TT&DL ngày 27/11/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định một số chế độ chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao; chi khen thưởng lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; chi thù lao nhiệm vụ tại các giải thi bóng đá trên địa bàn tỉnh, bổ sung ngoài quy định của Trung ương như sau:
1. Chế độ chi đối với vận động viên, huấn luyện viên:
1.1 Đối tượng, phạm vi áp dụng:
- Chế độ chi quy định tại
- Chế độ tiền công hợp đồng tại
1.2. Chế độ chi:
a) Tiền công hợp đồng huấn luyện viên, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Trong thời gian tập luyện thường xuyên theo chương trình huấn luyện, giảng dạy, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng tiền công hợp đồng bằng mức chi tiền công trong thời gian tập trung huấn luyện và thi đấu theo quy định của Trung ương (Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ).
- Đối với huấn luyện viên có chuyên môn giỏi, có uy tín trong nghề, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thỏa thuận thống nhất và ký hợp đồng trả tiền công theo tháng. Trường hợp mức tiền công trên 10 triệu đồng/tháng, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi ký kết hợp đồng.
- Đối với vận động viên có đẳng cấp, trình độ chuyên môn cao, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thỏa thuận thống nhất và ký hợp đồng trả tiền công theo tháng. Trường hợp mức tiền công trên 5 triệu đồng/tháng, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh cho ý kiến trước khi ký kết hợp đồng.
b) Mức tiền công hợp đồng đối với trợ lý huấn luyện viên trưởng (nếu có) các đội tuyển của tỉnh trong thời gian tập trung huấn luyện, thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và thời gian tập luyện thường xuyên theo chương trình huấn luyện, giảng dạy:
- Trợ lý huấn luyện viên trưởng đội tuyển tỉnh: 60.000 đồng/người/ngày.
- Trợ lý huấn luyện viên trưởng đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh: 45.000 đồng/người/ngày.
c) Trợ cấp vận động viên được phong cấp kiện tướng, dự bị kiện tướng; huấn luyện viên có vận động viên được phong cấp:
- Trợ cấp đối với vận động viên trong thời gian giữ danh hiệu:
+ Kiện tướng: 300.000 đồng/tháng
+ Dự bị kiện tướng: 200.000 đồng/tháng
- Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên phong cấp kiện tướng, dự bị kiến tướng tại cơ quan quản lý vận động viên được hưởng trợ cấp hàng tháng theo số lượng vận động viên được phong cấp, mức trợ cấp và thời gian hưởng của vận động viên. Trường hợp có nhiều huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện, mức trợ cấp hàng tháng của từng huấn luyện viên do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của tập thể huấn luyện viên và Thủ trưởng cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên.
d) Trợ cấp vận động viên trong thời gian đi học tập trung chuyên ngành: Vận động viên có thời gian tham gia thi đấu cho các đội tuyển của tỉnh từ 2 năm trở lên, nếu khi chấm dứt hợp đồng được Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cử đi học tại các trường đại học, cao đẳng thể dục thể thao và cam kết sau khi học về phục vụ tại địa phương tối thiểu 5 năm, được hưởng trợ cấp hàng tháng trong thời gian theo học. Mức trợ cấp bằng 50% tiền công tháng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng làm vận động viên đội tuyển.
đ) Định mức trang phục, dụng cụ tập luyện, thi đấu: theo biểu đính kèm.
2. Chế độ chi khen thưởng lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; mức chi thù lao làm nhiệm vụ tại các giải bóng đá trên địa bàn tỉnh.
2.1. Đối tượng, phạm vi áp dụng.
a) Chế độ chi quy định tại
b) Quy định về áp dụng mức chi tại các giải thi đấu cụ thể:
- Trường hợp toàn bộ kinh phí tổ chức giải thi đấu do ngân sách nhà nước chi, các mức chi quy định tại Quyết định này là mức tối đa. Trưởng Ban Tổ chức các giải thi đấu quyết định mức chi cho phù hợp, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
- Trường hợp giải thi đấu tổ chức từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân, Trưởng Ban Tổ chức giải thi đấu quyết định chi bổ sung ngoài mức chi tại Tờ trình này cho các đối tượng tham gia giải thi đấu theo thỏa thuận với nhà tài trợ, nhưng mức chi bổ sung không vượt quá 50% mức quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp toàn bộ kinh phí tổ chức giải thi đấu do các tổ chức, cá nhân tài trợ, Trưởng Ban Tổ chức giải đấu quyết định mức chi theo thoả thuận với nhà tài trợ.
2.2. Chế độ chi.
a) Chi khen thưởng lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã: theo biểu đính kèm.
b) Mức chi thù lao làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu bóng đá:
- Giải thi đấu cấp tỉnh:
+ Trọng tài chính, giám sát, trợ lý trọng tài: Mức thù lao bằng mức chi tối đa bồi dưỡng làm nhiệm vụ giải thi đấu cấp khu vực quy định tại tiết b điểm 2.1.2 khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT, cộng thêm 20.000 đồng/người/trận.
+ Các đối tượng khác: Mức thù lao bằng mức chi tối đa bồi dưỡng làm nhiệm vụ giải thi đấu cấp khu vực quy định tại tiết b điểm 2.1.2 khoản 2 mục II Thông tư liên tịch số 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT.
- Giải thi đấu cấp huyện: Mức chi thù lao cho các cá nhân làm nhiệm vụ bằng 70% mức chi giải thi đấu cấp tỉnh.
- Giải thi đấu cấp xã: Mức chi thù lao cho các cá nhân làm nhiệm vụ bằng 50% mức chi giải thi đấu cấp tỉnh.
1. Các nội dung chi đối với vận động viên, huấn luyện viên, các giải thi đấu thể thao thuộc hệ thống giải thi đấu quốc gia chưa quy định tại
Đối với vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia, Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia: Mức chi tiền thưởng cụ thể do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định trong phạm vi dự toán kinh phí được giao và đảm bảo không vượt mức chi tối đa theo quy định của Trung ương (Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTB&XH-UBTDTT).
2. Khuyến khích các đơn vị quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên khai thác các nguồn thu hợp pháp để bổ sung thêm tiền công, tiền thưởng, trợ cấp khám chữa bệnh, tại nạn lao động và các chế độ khác đối với huấn luyện viên, vận động viên.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: Quyết định số 41/2001/QĐ-CTUBBT ngày 16/7/2001 về việc ban hành mức khen thưởng thành tích thi đấu các giải thể thao do cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức, Quyết định số 2341/QĐ-CTUBBT ngày 19/9/2001 về việc mức chi khen thưởng thành tích thi đấu tại giải quốc gia của các đội bóng đá tỉnh, Quyết định số 2797/QĐ-CTUBBT ngày 28/10/2003 về việc quy định tạm thời chế độ, chính sách ngành thể dục thể thao, Quyết định số số 601/QĐ-CTUBBT ngày 25/02/2004 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2797/QĐ-CTUBBT ngày 28/10/2003, Quyết định số 3825/QĐ-CTUBBT ngày 03/9/2004 về việc điều chỉnh mức chi khen thưởng thành tích thi đấu tại giải quốc gia của các đội bóng đá tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU CHI TIẾT CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC, DỤNG CỤ TẬP LUYỆN VÀ THI ĐẤU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2009 của UBND tỉnh)
| STT | Bộ môn | Trang phục, dụng cụ | VĐV tuyển | VĐV trẻ | Học sinh năng khiếu | Giáo viên, HLV, HDV |
| 1 | Bóng đá | Quần áo ngắn | 4 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| Quần áo dài | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | ||
| Quần áo thi đấu | 3 bộ/đội/năm | 2 bộ/đội/năm | 1 bộ/đội/năm |
| ||
| Giầy bata | 6 đôi/ người/năm | 5 đôi/ người/năm | 4 đôi/ người/năm | 2 đôi/ người/năm | ||
| Giầy da tập | 3 đôi/ người/năm | 2 đôi/ người/năm | 1 đôi/ người/năm | 1 đôi/người/năm | ||
| Giầy da, tất thi đấu | 3 đôi/ người/năm | 2 đôi/ người/năm | 1 đôi/ người/năm |
| ||
| Găng tay thủ môn tập luyện | 4 đôi/ người/năm | 3 đôi/ người/năm | 2 đôi/ người/năm |
| ||
| Găng tay thủ môn thi đấu | 3 đôi/ người/năm | 2 đôi/ người/năm | 1 đôi/ người/năm |
| ||
| Bọc ống chân | 2 đôi/ người/năm | 1 đôi/ người/năm | 1 đôi/ người/năm | 1 đôi/người/năm | ||
| Bóng da tập | 60 quả/đội/năm | 50 quả/đội/năm | 50 quả/đội/năm |
| ||
| Bóng da thi đấu | 4 quả/đội/năm | 4 quả/đội/năm | 4 quả/đội/năm |
| ||
| 2 | Bóng rổ | Quần áo ngắn | 4 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| Quần áo dài | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/ năm | ||
| Quần áo thi đấu | 3 bộ/đội/năm | 2 bộ/đội/năm | 1 bộ/đội/năm |
| ||
| Giầy thi đấu | 3 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm |
| ||
| Giầy tập chuyên dụng | 2 đôi/ người/năm | 2 đôi/ người/năm | 1 đôi/ người/năm |
| ||
| Bóng da tập | 25 quả/đội/năm | 20 quả/đội/năm | 20 quả/đội/năm |
| ||
| Bóng da thi đấu | 5 quả/đội/năm | 4 quả/đội/năm | 4 quả/đội/năm |
| ||
| 3 | Bóng chuyền | Quần áo ngắn | 4 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| Quần áo dài | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | ||
| Quần áo thi đấu | 3 bộ/đội/năm | 2 bộ/đội/năm | 1 bộ/đội/năm |
| ||
| Giầy thi đấu | 3 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm |
| ||
| Giầy tập | 3 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | ||
| Băng bảo vệ gối | 2 cái/người/năm | 2 cái/người/năm | 2 cái/người/năm |
| ||
| Bóng da tập | 30 quả/đội/năm | 25 quả/đội/năm | 20 quả/đội/năm |
| ||
| Bóng da thi đấu | 5 quả/đội/năm | 4 quả/đội/năm | 4 quả/đội/năm |
| ||
| 4 | Điền kinh | Quần áo ngắn | 4 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| Quần áo dài | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/ năm | ||
| Quần áo thi đấu | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm |
| ||
| Giầy bata | 6 đôi/người/năm | 5 đôi/người/năm | 4 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | ||
| Giầy đinh tập | 2 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm |
| ||
| Giầy đinh thi đấu | 2 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm |
| ||
| 5 | Cầu lông, Quần vợt, Bóng bàn | Quần áo ngắn | 4 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| Quần áo dài | 1 bộ/người/2năm | 1 bộ/người/2năm | 1 bộ/người/2năm | 1 bộ/người/2năm | ||
| Quần áo thi đấu | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm |
| ||
| Giầy tập ch. dụng | 3 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm | ||
| Giầy thi đấu | 2 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm |
| ||
| Lưới đan vợt | 12 sợi/người/năm | 8 sợi/người/năm | 6 sợi/người/năm | 2 sợi/người/năm | ||
| Cầu tập | 60quả/người/tháng | 40quả/người/tháng | 30quả/người/tháng |
| ||
| Cầu thi đấu | 20quả/người/giải | 10 quả/người/giải | 10 quả/người/giải |
| ||
| Vợt tập | 2 cây/người/năm | 1 cây/người/năm | 1 cây/người/năm | 1 cây/người/năm | ||
| Vợt thi đấu | 2 cây/người/năm | 1 cây/người/năm | 1 cây/người/năm |
| ||
| Mặt vợt (bbàn) | 4 cái/người/năm | 4 cái/người/năm | 4 cái/người/năm | 2 cái/người/năm | ||
| Bóng tập (b. bàn) | 40quả/người/tháng | 30quả/người/tháng | 30quả/người/tháng |
| ||
| Bóng thi đấu (bbàn) | 10 quả/người/giải | 10quả/người/giải | 10quả/người/giải |
| ||
| Bóng tập (q.vợt) | 15quả/người/tháng | 10quả/người/tháng | 10quả/người/tháng |
| ||
| Bóng thi đấu (qvợt) | 5 quả/người/giải | 5quả/người/giải | 5quả/người/giải |
| ||
| 6 | Võ thuật | Quần áo ngắn | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm |
| Quần áo dài | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/ năm | ||
| Giầy bata | 4 đôi/người/năm | 3 đôi/người/năm | 3 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | ||
| Giầy tập ch. dụng | 2 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm | ||
| Võ phục tập luyện | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | ||
| Võ phục thi đấu | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm |
| ||
| Sơ mi gối | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm |
| ||
| Bảo hộ tay chân | 2 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm |
| ||
| Cuky (bảo vệ) | 2 cái/người/năm | 2 cái/người/năm | 2 cái/người/năm |
| ||
| Vợt đá (kép,đôi) | 10 bộ/đội/năm | 10 bộ/đội/năm | 10 bộ/đội/năm |
| ||
| Dây nhảy | 10 sợi/đội/năm | 10 sợi/đội/năm | 10 sợi/đội/năm |
| ||
| Giáp + nón (Bộ) | 10 bộ/đội/năm | 10 bộ/đội/năm | 10 bộ/đội/năm |
| ||
| Bao tay | 2bộ/người/năm | 1bộ/người/năm | 1bộ/người/năm |
| ||
| Bảo hiểm răng | 1 cái/người/năm | 1 cái/người/năm | 1 cái/người/năm |
| ||
| Băng thun | 3 cái/người/năm | 2 cái/người/năm | 2 cái/người/năm |
| ||
| 7 | Cử tạ, Thể hình | Găng tay | 2 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm |
|
| Quần áo ngắn | 4 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | ||
| Quần áo dài | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/ năm | ||
| Quần áo thi đấu | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| ||
| Giầy bata | 3 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | ||
| Giầy thi đấu c.dụng | 2 đôi/người/2 năm | 1 đôi/người/2năm | 1 đôi/người/2năm |
| ||
| Bao tay | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| ||
| Dây lưng c.dụng | 1 sợi/người/năm | 1 sợi/người/năm | 1 sợi/người/năm |
| ||
| Dầu bóng | 1 chai/người/giải | 1chai/người/giải | 1chai/người/giải |
| ||
| Băng gối | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| ||
| Băng cổ tay | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| ||
| 8 | Bơi, lặn | Quần áo ngắn | 4 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| Quần áo dài | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | ||
| Giầy bata | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | ||
| Quần bơi tập | 4 cái/người/năm | 3 cái/người/năm | 4 cái/người/năm |
| ||
| Quần bơi thi đấu | 3 cái/người/giải | 2 cái/người/giải | 2 cái/người/giải |
| ||
| Kính bơi | 2 cái/người/năm | 1 cái/người/năm | 2 cái/người/năm |
| ||
| Khăn lông (loại lớn) | 4 cái/người/giải | 4 cái/người/giải | 4 cái/người/giải | 2 cái/người/giải | ||
| Vòi hơi chân vịt | 3 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| ||
| 9 | Đua thuyền | Quần áo ngắn | 3 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 3 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| Quần áo dài | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/năm | 1 bộ/người/ năm | ||
| Giầy bata | 3 đôi/người/năm | 3 đôi/người/năm | 3 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | ||
| Quần áo thi đấu | 1 bộ/người/giải | 1 bộ/người/giải | 1 bộ/người/giải |
| ||
| Bao tay | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm | 2 bộ/người/năm |
| ||
| Bao gối | 1 bộ/người/giải | 1 bộ/người/giải | 1 bộ/người/giải |
| ||
| Khăn lông (loại lớn) | 1 cái/người/giải | 1 cái/người/giải | 1 cái/người/giải |
| ||
| 10 | Xe đạp | Nón tập | 3 cái/người/năm | 2 cái/người/năm | 2 cái/người/năm | 2 cái/người/năm |
| Quần áo thi đấu | 1 bộ/người/giải | 1 bộ/người/giải | 1 bộ/người/giải |
| ||
| Giầy thi đấu | 1 đôi/người/giải | 1 đôi/người/năm | 1 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | ||
| Giầy bata | 3 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | ||
| Nón chuyên dụng | 3 cái/người/năm | 2 cái/người/năm | 2 cái/người/năm | 2 cái/người/năm | ||
| Găng tay | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm |
| ||
| Kính chuyên dụng | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | 2 đôi/người/năm | ||
| Bình đông | 1 cái/người/năm | 1 cái/người/năm | 1 cái/người/năm |
| ||
| Xe đạp | 1 chiếc/người/năm | 1 chiếc/người/năm | 1 chiếc/người/năm |
| ||
| 11 | Các loại dụng cụ thiết bị khác | Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trang bị bổ sung hàng năm theo đặc thù các loại hình, từng môn thể thao | ||||
MỨC CHI KHEN THƯỞNG CÁC GIẢI THỂ THAO CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2009 của UBND tỉnh)
I. GIẢI CẤP TỈNH
ĐVT: đồng
| Số TT | Loại hình/Bộ môn | Giải nhất | Giải nhì | Giải ba | Giải phong cách, khuyến khích |
| A | GIẢI VÔ ĐỊCH |
|
|
|
|
| I | CÁC MÔN TẬP THỂ |
|
|
|
|
| 1 | Bóng đá |
|
|
|
|
|
| Bóng đá sân lớn | 4.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
|
| Bóng đá trong nhà | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | 500.000 |
| 2 | Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng ném | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | 500.000 |
| 3 | Bóng chuyền bãi biển | 700.000 | 500.000 | 400.000 | 300.000 |
| 4 | Giải cá nhân xuất sắc từng nội dung các môn thể thao tập thể : 300.000 đồng/nội dung/giải | ||||
| II | CÁC MÔN CÁ NHÂN |
|
|
|
|
| 1 | Điền kinh, Bơi lặn |
|
|
|
|
|
| Cá nhân từng nội dung - cự ly | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Cá nhân toàn năng | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Đồng đội tiếp sức | 400.000 | 300.000 | 200.000 | 150.000 |
|
| Đồng đội | 600.000 | 400.000 | 300.000 | 200.000 |
|
| Toàn đoàn | 800.000 | 600.000 | 400.000 | 300.000 |
| 2 | Các môn cờ |
|
|
|
|
|
| Giải đơn | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Giải đồng đội | 500.000 | 300.000 | 200.000 | 150.000 |
|
| Giải toàn đoàn | 800.000 | 600.000 | 400.000 | 200.000 |
| 3 | Các môn võ thuật |
|
|
|
|
|
| Cá nhân đối kháng | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Thi quyền cá nhân | 200.000 | 150.000 | 100.000 | 50.000 |
|
| Thi quyền đồng đội | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Đồng đội đối kháng | 400.000 | 300.000 | 200.000 | 150.000 |
|
| Giải toàn đoàn | 800.000 | 600.000 | 400.000 | 200.000 |
| 4 | Các môn đua thuyền hiện đại |
| |||
|
| Từng nội dung, cự ly | 500.000 | 300.000 | 200.000 | 100.000 |
|
| Toàn đoàn | 1.000.000 | 700.000 | 500.000 | 200.000 |
| 5 | Các môn thể thao khác |
|
|
|
|
|
| Giải đơn, giải đôi | 400.000 | 300.000 | 200.000 | 100.000 |
|
| Giải đồng đội | 500.000 | 300.000 | 200.000 | 100.000 |
|
| Giải toàn đoàn | 800.000 | 600.000 | 400.000 | 200.000 |
| B | GIẢI TRẺ |
|
|
|
|
| I | CÁC MÔN TẬP THỂ |
|
|
|
|
| 1 | Bóng đá: |
|
|
|
|
|
| Bóng đá sân lớn | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.500.000 | 800.000 |
|
| Bóng đá trong nhà | 2.000.000 | 1.500.000 | 8.000.000 | 400.000 |
|
| Bóng đá Thiếu niên - Nhi đồng | 1.000.000 | 800.000 | 500.000 | 300.000 |
| 2 | Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng ném | 1.500.000 | 1.000.000 | 700.000 | 400.000 |
| 3 | Bóng chuyền bãi biển | 500.000 | 400.000 | 200.000 | 100.000 |
| 4 | Giải cá nhân xuất sắc từng nội dung các môn thể thao tập thể : 200.000 đồng/nội dung/giải | ||||
| II | CÁC MÔN CÁ NHÂN |
|
|
|
|
| 1 | Điền kinh, Bơi lặn |
|
|
|
|
|
| Cá nhân từng nội dung - cự ly | 200.000 | 150.000 | 100.000 | 50.000 |
|
| Cá nhân toàn năng | 200.000 | 150.000 | 100.000 | 50.000 |
|
| Đồng đội tiếp sức | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Đồng đội | 500.000 | 300.000 | 200.000 | 150.000 |
|
| Toàn đoàn | 600.000 | 400.000 | 300.000 | 200.000 |
| 2 | Các môn cờ |
|
|
|
|
|
| Giải đơn | 200.000 | 150.000 | 100.000 | 50.000 |
|
| Giải đôi | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Giải đồng đội | 400.000 | 250.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Giải toàn đoàn | 600.000 | 400.000 | 300.000 | 150.000 |
| 3 | Các môn võ thuật |
|
|
|
|
|
| Cá nhân đối kháng | 200.000 | 150.000 | 100.000 | 50.000 |
|
| Thi quyền cá nhân | 150.000 | 100.000 | 70.000 | 50.000 |
|
| Thi quyền đồng đội | 250.000 | 150.000 | 120.000 | 100.000 |
|
| Giải đồng đội đối kháng | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Giải toàn đoàn | 600.000 | 400.000 | 300.000 | 150.000 |
| 4 | Các môn đua thuyền hiện đại |
|
|
|
|
|
| Từng nội dung, cự ly | 400.000 | 200.000 | 100.000 | 50.000 |
|
| Toàn đoàn | 800.000 | 600.000 | 400.000 | 200.000 |
| 5 | Các môn thể thao khác |
|
|
|
|
|
| Giải đơn, giải đôi | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Giải đồng đội | 400.000 | 250.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Giải toàn đoàn | 600.000 | 500.000 | 300.000 | 200.000 |
| C | HỘI THI, HỘI THAO, HỘI DIỄN VÀ CÁC MÔN THỂ THAO DÂN TỘC, TRUYỀN THỐNG | ||||
| 1 | Các môn cá nhân |
|
|
|
|
|
| Giải đơn, giải đôi | 300.000 | 200.000 | 150.000 | 100.000 |
|
| Đồng đội, Kéo co | 400.000 | 250.000 | 150.000 | 100.000 |
| 2 | Các môn tập thể |
|
|
|
|
|
| Bóng đá trong nhà | 1.500.000 | 1.000.000 | 600.000 | 400.000 |
|
| Bóng đá sân lớn | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | 600.000 |
|
| Bóng chuyền, Bóng rổ, Bóng ném | 1.000.000 | 600.000 | 500.000 | 300.000 |
|
| Giải toàn đoàn | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | 700.000 |
| D | GIẢI ĐUA THUYỀN TRUYỀN THỐNG |
|
|
| |
|
| Từng cự ly | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 |
|
| Đua, lắc thúng, chèo thúng | 500.000 | 400.000 | 300.000 | 200.000 |
|
| Toàn đoàn | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 | 800.000 |
II. GIẢI CẤP HUYỆN : Áp dụng mức chi bằng 70% mức chi giải cấp tỉnh
III. GIẢI CẤP XÃ : Áp dụng mức chi bằng 50% mức chi giải cấp tỉnh
- 1Quyết định 53/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và tiếp khách trong nước (kèm theo Quyết định 283/2007/QĐ-UBND) do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 41/2001/QĐ-CTUBBT ban hành mức khen thưởng thành tích thi đấu các giải thể thao do cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức do tỉnh Bỉnh Thuận ban hành
- 3Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4Quyết định 13/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 6Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 41/2001/QĐ-CTUBBT ban hành mức khen thưởng thành tích thi đấu các giải thể thao do cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức do tỉnh Bỉnh Thuận ban hành
- 2Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4Quyết định 13/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2023
- 6Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 234/2006/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 106/2006/TTLT-BTC-UBTDTT quy định chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao do Bộ Tài Chính - Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 3Thông tư liên tịch 34/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH-UBTDTT hướng dẫn Quyết định 234/2006/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao do Bộ Tài chính - Bộ lao động, thương binh và xã hội - Ủy ban thể dục thể thao ban hành
- 4Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 5Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Thông tư liên tịch 103/2004/TTLT-BTC-UBTDTT hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao do Bộ Tài chính - Uỷ ban Thể dục Thể thao ban hành
- 8Quyết định 53/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và tiếp khách trong nước (kèm theo Quyết định 283/2007/QĐ-UBND) do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 9Quyết định 45/2005/QĐ-UBND về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao do tỉnh Bình Thuận ban hành
Quyết định 03/2009/QĐ-UBND quy định chế độ chi ngoài quy định của Trung ương đối với hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 03/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/01/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Huỳnh Tấn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra