Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre áp dụng cho năm 2021. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, đồng thời hỗ trợ cơ quan thuế trong công tác quản lý và thu ngân sách nhà nước.
Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2021
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 quy định chi tiết mức giá đối với hai nhóm tài nguyên chính gồm khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên:
1. Tài nguyên khoáng sản không kim loại:
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (Mã II1): Mức giá tính thuế là 70.000 đồng/m3.
- Cát san lấp, bao gồm cả cát nhiễm mặn (Mã II501): Mức giá tính thuế là 120.000 đồng/m3.
- Đất làm gạch, ngói (Mã II7): Mức giá tính thuế là 170.000 đồng/m3.
2. Nước thiên nhiên:
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (Mã V102):
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp (áp dụng đối với trường hợp có công trình khai thác tài nguyên nước - Mã V10201): Mức giá tính thuế là 100.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (áp dụng đối với trường hợp sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung - Mã V10202): Mức giá tính thuế là 500.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch (Mã V2):
- Nước mặt (Mã V201): Mức giá tính thuế là 3.000 đồng/m3.
- Nước dưới đất hay còn gọi là nước ngầm (Mã V202): Mức giá tính thuế là 9.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (Mã V3):
- Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (Mã V301): Mức giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng (Mã V303): Mức giá tính thuế là 3.000 đồng/m3.
Quy định về các trường hợp áp dụng giá tính thuế tài nguyên
Mức giá tính thuế tài nguyên nêu trên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí vận chuyển. Việc áp dụng mức giá này được thực hiện cụ thể theo các trường hợp sau:
- Trường hợp áp dụng trực tiếp giá quy định tại Bảng giá: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định; hoặc thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định. Ngoài ra, trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập dẫn đến không đủ căn cứ xác định giá bán cũng phải áp dụng mức giá quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp áp dụng theo giá bán trên hóa đơn: Đối với các tổ chức, cá nhân khai thác không thuộc trường hợp nêu trên, giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thể hiện trên hóa đơn bán hàng. Tuy nhiên, nếu mức giá bán trên hóa đơn thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh thì phải áp dụng mức giá quy định tại Quyết định này để tính thuế.
- Khấu trừ chi phí vận chuyển: Đối với sản phẩm tài nguyên phải vận chuyển đi tiêu thụ, nếu trên hóa đơn có ghi nhận riêng biệt chi phí vận chuyển và giá bán sản phẩm tài nguyên thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm không bao gồm chi phí vận chuyển đó.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2021.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2021/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi một số điều các Nghị định Thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 238/TTr-STC ngày 26 tháng 01 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2021, với các nội dung như sau:
| STT | Mã nhóm, loại tài nguyên | Tên tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế (Đồng) | Ghi chú |
| I | TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI | ||||
| 1 | II1 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 70.000 |
|
| 2 | II501 | Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) | m3 | 120.000 |
|
| 3 | II7 | Đất làm gạch, ngói | m3 | 170.000 |
|
| II | NƯỚC THIÊN NHIÊN | ||||
| 1 | V102 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
| 1.1 | V10201 | Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 100.000 | Có công trình khai thác tài nguyên nước |
| 1.2 | V10202 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 500.000 | Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung |
| 2 | V2 | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
| 2.1 | V201 | Nước mặt | m3 | 3.000 |
|
| 2.2 | V202 | Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 9.000 |
|
| 3 | V3 | Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
| 3.1 | V301 | Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 40.000 |
|
| 3.2 | V303 | Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng | m3 | 3.000 |
|
Điều 2. Các trường hợp áp dụng
Giá tính thuế tài nguyên quy định tại
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì xác định giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên được thể hiện trên hóa đơn bán hàng. Trường hợp giá thấp hơn mức giá tính thuế quy định tại
Đối với sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 25/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020
- 2Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 02/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 05/2021/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 48/2017/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 03/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7Quyết định 47/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022
- 8Quyết định 167/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 và tháng 01 năm 2022
- 1Quyết định 25/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2020
- 2Quyết định 47/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022
- 3Quyết định 167/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 và tháng 01 năm 2022
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 14Quyết định 02/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 15Quyết định 05/2021/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 48/2017/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên và Hệ số quy đổi một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 16Quyết định 03/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 17Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 02/2021/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2021
- Số hiệu: 02/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Trần Ngọc Tam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2021
- Ngày hết hiệu lực: 14/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
