Giới thiệu chung về Quyết định 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm quy định chi tiết về các khoản chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình và mức chi phí bảo trì đối với các dự án đầu tư xây dựng áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các định mức chi phí, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc giải ngân và quản lý nguồn vốn hiệu quả tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các bên liên quan chịu sự điều chỉnh của văn bản này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình và mức chi phí bảo trì công trình trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.
Quy định chi tiết về các định mức chi phí hỗ trợ (Điều 2)
Quyết định đưa ra các tỷ lệ phần trăm cụ thể đối với từng loại chi phí trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù, cụ thể như sau:
- Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư:
- Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản: Được xác định bằng 2,5% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản: Được xác định bằng 0,488% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Chi phí lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây dựng: Được xác định bằng 0,346% chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Chi phí lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm thiết bị: Được xác định bằng 0,261% chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Chi phí hỗ trợ quản lý dự án: Được xác định bằng 2,763% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Chi phí hỗ trợ giám sát thi công xây dựng: Được xác định bằng 2,566% chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Mức chi phí bảo trì công trình xây dựng hàng năm: Được xác định bằng 0,1% chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Nguồn kinh phí thực hiện các khoản chi phí (Điều 2 - Khoản 5)
Phương thức phân bổ và sử dụng nguồn vốn đối với các khoản chi phí nêu trên được quy định cụ thể:
- Đối với chi phí chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án và giám sát thi công: Các khoản chi phí này được đưa trực tiếp vào tổng mức đầu tư của dự án và sử dụng nguồn kinh phí của chính dự án đó để chi trả.
- Đối với chi phí bảo trì công trình xây dựng hàng năm: Khoản chi phí này được trích từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển ấp hàng năm để thực hiện. Trong trường hợp địa phương không thành lập Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển ấp, chủ sở hữu hoặc đơn vị được giao quản lý, sử dụng công trình sẽ chịu trách nhiệm thực hiện.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 3 & Điều 4)
Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 01/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan để theo dõi, kiểm tra sát sao việc thực hiện quyết định này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kịp thời lên Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết.
- Trách nhiệm thi hành của các đơn vị khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Trà Vinh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2024/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI PHÍ HỖ TRỢ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ DỰ ÁN, GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH VÀ MỨC CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình và mức chi phí bảo trì công trình trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình và mức chi phí bảo trì công trình trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù
1. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư
a) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản bằng 2,5% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng).
b) Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản bằng 0,488% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng).
c) Chi phí lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu xây dựng bằng 0,346% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng).
d) Chi phí lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm thiết bị bằng 0,261% chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng).
2. Chi phí hỗ trợ quản lý dự án bằng 2,763% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng).
3. Chi phí hỗ trợ giám sát thi công xây dựng bằng 2,566% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng).
4. Mức chi phí bảo trì công trình xây dựng hàng năm bằng 0,1% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng).
5. Chi phí hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được đưa vào tổng mức đầu tư của dự án và sử dụng nguồn kinh phí của dự án để thực hiện; chi phí bảo trì công trình xây dựng tại khoản 4 Điều này được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển ấp hàng năm để thực hiện (trường hợp không có Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển ấp thì chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý, sử dụng thực hiện).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung tại Quyết định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Sở Xây dựng kịp thời tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2023/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thực hiện cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 21/2023/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025
- 3Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 02/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì đối với các công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk lắk, giai đoạn 2021-2025
- 5Quyết định 13/2024/QĐ-UBND về Quy trình bảo trì mẫu, để quản lý vận hành và bảo trì công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025
- 6Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Quyết định 09/2024/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 7Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 8Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 9Quyết định 36/2023/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thực hiện cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 21/2023/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công đối với dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025
- 11Quyết định 25/2023/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Quyết định 02/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý, vận hành; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì đối với các công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk lắk, giai đoạn 2021-2025
- 13Quyết định 13/2024/QĐ-UBND về Quy trình bảo trì mẫu, để quản lý vận hành và bảo trì công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021-2025
- 14Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 15Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 16Quyết định 09/2024/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 01/2024/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án, giám sát thi công công trình và mức chi phí bảo trì công trình trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 01/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/01/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Nguyễn Trung Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
