Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi phục vụ cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản pháp luật này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể các khoản chi, định mức chi cho công tác thẩm định dự thảo bảng giá đất (bao gồm cả bảng giá đất điều chỉnh) và thẩm định phương án giá đất của các Hội đồng thẩm định cùng Tổ giúp việc liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các thành viên thuộc Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất; các thành viên thuộc Tổ giúp việc của các Hội đồng này; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thẩm định giá đất tại địa phương.
- Các nội dung chi cho hoạt động thẩm định
Quyết định quy định rõ các danh mục được phép chi bao gồm:
- Chi phí in ấn, sao chụp tài liệu và mua sắm văn phòng phẩm phục vụ cuộc họp.
- Chi phí xăng xe hoặc thuê phương tiện đi khảo sát thực địa (nếu có yêu cầu thực tế).
- Chi phí trực tiếp cho việc thẩm định dự thảo bảng giá đất và dự thảo bảng giá đất điều chỉnh.
- Chi phí thẩm định các phương án giá đất cụ thể.
- Chi phí thuê các tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc thuê chuyên gia độc lập về giá đất tham gia vào Hội đồng và Tổ giúp việc khi được mời.
- Các khoản chi phát sinh hợp pháp khác liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc.
- Định mức chi cụ thể cho từng hoạt động
Mức chi được phân định rõ ràng theo từng nhóm nhiệm vụ và vai trò của người tham gia:
- Thẩm định dự thảo bảng giá đất (tính theo từng dự thảo):
- Chủ tịch Hội đồng: 550.000 đồng/dự thảo.
- Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng (không bao gồm chuyên gia hoặc đại diện tổ chức tư vấn được thuê): 400.000 đồng/dự thảo.
- Thành viên Tổ giúp việc và thư ký: 250.000 đồng/dự thảo.
- Thẩm định phương án giá đất (tính theo phiên họp):
- Đối với phiên họp của Hội đồng thẩm định: Chủ tịch Hội đồng nhận mức 550.000 đồng/phiên họp; Phó Chủ tịch và các thành viên nhận mức 400.000 đồng/phiên họp; Đại diện các đơn vị liên quan được mời tham dự (như đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, thư ký cuộc họp...) nhận mức 150.000 đồng/phiên họp.
- Đối với phiên họp của Tổ giúp việc: Tổ trưởng, Tổ phó, các thành viên và thư ký nhận mức 250.000 đồng/phiên họp; Đại diện các đơn vị liên quan được mời tham dự nhận mức 100.000 đồng/phiên họp.
- Quy định về việc thuê chuyên gia và tổ chức tư vấn thẩm định
Trường hợp cần thiết phải huy động nguồn lực chuyên môn bên ngoài, mức chi được áp dụng như sau:
- Đối với chuyên gia về giá đất (cá nhân):
- Mức lương chi trả theo ngày công dựa trên trình độ và kinh nghiệm (theo Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH):
- Mức 2.000.000 đồng/ngày: Áp dụng cho chuyên gia có bằng đại học chuyên ngành và từ 15 năm kinh nghiệm trở lên, hoặc có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành và từ 8 năm kinh nghiệm trở lên.
- Mức 1.500.000 đồng/ngày: Áp dụng cho chuyên gia có bằng đại học đúng chuyên ngành và từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm, hoặc có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành và từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm.
- Mức 1.000.000 đồng/ngày: Áp dụng cho chuyên gia có bằng đại học đúng chuyên ngành và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm.
- Chi phí đi lại, tàu xe: Thanh toán theo thực tế phát sinh (nếu đi máy bay thì áp dụng vé hạng phổ thông).
- Chi phí lưu trú và thuê phòng nghỉ: Định mức tối đa là 600.000 đồng/người/ngày.
- Mức lương chi trả theo ngày công dựa trên trình độ và kinh nghiệm (theo Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH):
- Đối với tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất:
- Tham gia Hội đồng thẩm định giá đất: Chi phí thuê không vượt quá 20% chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất. Tuy nhiên, phải đảm bảo mức tối thiểu: Không thấp hơn 5.500.000 đồng/phương án (đối với phương án làm cơ sở tính nghĩa vụ tài chính nộp ngân sách nhà nước) và không thấp hơn 3.300.000 đồng/phương án (đối với phương án tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất). Trường hợp đặc biệt vượt quá tỷ lệ 20%, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt mức phí cho từng trường hợp cụ thể.
- Tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất: Chi phí thuê không vượt quá 3% chi phí thuê đơn vị tư vấn xây dựng dự thảo bảng giá đất (hoặc bảng giá đất điều chỉnh), tối thiểu không thấp hơn 10.000.000 đồng/dự thảo.
- Các khoản chi phí văn phòng và khảo sát: Chi phí in ấn, photo tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, thuê xe khảo sát thực địa được thanh toán căn cứ vào thực tế phát sinh và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định tài chính hiện hành.
- Nguồn kinh phí thực hiện
- Toàn bộ nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động của Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho Sở Tài chính tỉnh Bình Dương quản lý và sử dụng theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.
- Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định mức chi bồi dưỡng cho các thành viên hội đồng, tổ giúp việc và đại biểu được mời tham dự hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương; các thành viên Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc và thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2023/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 10 tháng 01 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và phương pháp xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 65/TTr-STC ngày 15 tháng 11 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất (sau đây viết tắt là Hội đồng) và các thành viên Tổ giúp việc của các Hội đồng (sau đây viết tắt là Tổ giúp việc).
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc.
1. Nội dung chi
a) Chi in ấn, sao tài liệu và văn phòng phẩm.
b) Chi xăng xe, thuê xe đi khảo sát thực địa (nếu có).
c) Chi thẩm định dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh.
d) Chi thẩm định phương án giá đất.
đ) Chi thuê tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc (khi được mời).
e) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc.
2. Mức chi
a) Chi thẩm định dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh
| Stt | Thành phần tham dự | Đơn vị tính | Mức chi (đồng) |
| 1 | Chủ tịch Hội đồng | dự thảo | 550.000 |
| 2 | Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng (trừ thành viên là đại diện tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc) | dự thảo | 400.000 |
| 3 | Thành viên Tổ giúp việc, thư ký. | dự thảo | 250.000 |
b) Chi thẩm định phương án giá đất
- Mức chi cho các thành phần tham dự phiên họp Hội đồng
| Stt | Thành phần tham dự | Đơn vị tính | Mức chi (đồng) |
| 1 | Chủ tịch Hội đồng | Phiên họp | 550.000 |
| 2 | Phó Chủ tịch và các thành viên (trừ thành viên là đại diện tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng) | Phiên họp | 400.000 |
| 3 | Đại diện đơn vị liên quan tham dự (gồm: đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, thư ký cuộc họp,...) | Phiên họp | 150.000 |
- Chi cho các thành viên tham dự phiên họp Tổ giúp việc
| Stt | Thành phần tham dự | Đơn vị tính | Mức chi (đồng) |
| 1 | Tổ trưởng, Tổ phó, các thành viên (trừ thành viên là đại diện tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Tổ giúp việc) và thư ký | Phiên họp | 250.000 |
| 2 | Đại diện đơn vị liên quan tham dự | Phiên họp | 100.000 |
c) Chi thuê tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc
- Thuê chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc
+ Lương chuyên gia tư vấn theo ngày quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn Nhà nước, cụ thể:
| Điều kiện, trình độ của chuyên gia | Mức lương đồng/ngày |
| - Chuyên gia tư vấn có bằng đại học chuyên ngành có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn. - Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn. | 2.000.000 |
| - Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. - Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. | 1.500.000 |
| - Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn. | 1.000.000 |
+ Chi phí tàu xe đi lại (thanh toán theo thực tế phát sinh; trường hợp đi lại bằng máy bay thì thanh toán theo giá vé hạng phổ thông);
+ Chi phí lưu trú, thuê phòng nghỉ: 600.000 đồng/người/ngày.
- Thuê tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc
+ Mức phí thuê tổ chức tư vấn thẩm định, định giá đất tham gia Hội đồng thẩm định giá đất không vượt quá 20% chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, nhưng không thấp hơn 5.500.000 đồng/phương án để làm cơ sở tính nghĩa vụ tài chính nộp Ngân sách Nhà nước và không thấp hơn 3.300.000 đồng/phương án để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Trường hợp mức phí vượt quá 20% chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất thì Sở Tài chính sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức phí cho từng trường hợp cụ thể;
+ Mức phí thuê tổ chức tư vấn thẩm định, định giá đất tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất không vượt quá 3% chi phí thuê đơn vị tư vấn xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, nhưng không thấp hơn 10.000.000 đồng/dự thảo.
d) Các khoản chi in ấn, photo tài liệu và văn phòng phẩm; chi xăng xe, thuê xe đi khảo sát thực địa (nếu có) và chi khác thực hiện theo thực tế phát sinh, có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Kinh phí phục vụ cho hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm của Sở Tài chính và được sử dụng theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2023 và bãi bỏ Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về mức chi bồi dưỡng cho các thành viên hội đồng, tổ giúp việc và đại biểu được mời tham dự hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi Trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các thành viên Hội đồng, Tổ giúp việc; Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các hội đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung chi, mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng thẩm định trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 01/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Quyết định 55/2022/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá số 2, Bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND, 64/2021/QĐ-UBND và 47/2022/QĐ-UBND
- 6Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 7Quyết định 08/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Quyết định 57/2023/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật giá 2012
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 02/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 12Quyết định 10/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các hội đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 13Quyết định 11/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung chi, mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng thẩm định trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 14Quyết định 01/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 15Quyết định 55/2022/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá số 2, Bảng giá đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020-2024) kèm theo Quyết định 11/2020/QĐ-UBND, 64/2021/QĐ-UBND và 47/2022/QĐ-UBND
- 16Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 17Quyết định 08/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 18Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 19Quyết định 57/2023/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 01/2023/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 01/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/01/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Mai Hùng Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
