Giới thiệu chung về Quyết định 01/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2022, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh, Sở Nội vụ, cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về hồ sơ đi nước ngoài về việc công (Điều 5)
Quy định phân chia chi tiết các yêu cầu về hồ sơ đối với từng nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức khi đi nước ngoài vì mục đích công vụ như sau:
- Đối với Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy: Hồ sơ phải có ý kiến chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư thông qua Ban Đối ngoại Trung ương (hoặc Thư triệu tập của Trung ương) và văn bản của Tỉnh ủy chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục.
- Đối với Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không là Bí thư Tỉnh ủy): Cần có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ thông qua Văn phòng Chính phủ (hoặc Thư triệu tập); văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy; và văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục.
- Đối với đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý: Yêu cầu văn bản chấp thuận về mặt chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh (áp dụng cho lãnh đạo sở, ban, ngành khối Nhà nước, lãnh đạo UBND cấp huyện, lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên); văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy; văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản gửi Sở Ngoại vụ; văn bản thẩm định kinh phí của Sở Tài chính (nếu dùng ngân sách tỉnh); và thư mời, kế hoạch chuyến đi.
- Đối với Đoàn cán bộ do Bí thư Tỉnh ủy hoặc Ủy viên Trung ương Đảng làm Trưởng đoàn: Hồ sơ gồm ý kiến chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư; ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc cử đoàn đi (các thành viên không cần xin ý kiến riêng về mặt đảng viên); văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục; kế hoạch, lịch trình và thư mời.
- Đối với Đoàn cán bộ do Phó Bí thư Tỉnh ủy làm Trưởng đoàn: Yêu cầu ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy; văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục; kế hoạch, lịch trình và thư mời.
- Đối với Đoàn cán bộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn: Cần có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy; văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục; kế hoạch, lịch trình và thư mời.
- Đối với Đoàn cán bộ do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn: Yêu cầu ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy; văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục; kế hoạch, lịch trình và thư mời.
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức khác: Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản gửi Sở Ngoại vụ; văn bản chấp thuận của cơ quan Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với đảng viên); văn bản thống nhất của Sở Nội vụ (đối với trường hợp đi học tập, bồi dưỡng từ 06 tháng trở lên hoặc đào tạo đại học, sau đại học); văn bản thẩm định kinh phí của Sở Tài chính (nếu dùng ngân sách); chương trình, kế hoạch và thư mời.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang (Công an, Quân sự, Biên phòng tỉnh): Yêu cầu văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành dọc; văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Đảng cấp trên; văn bản đề nghị của cơ quan quản lý gửi Sở Ngoại vụ; chương trình, kế hoạch và thư mời.
Quy định về hồ sơ đi nước ngoài về việc riêng (Điều 6)
Đối với cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài giải quyết việc riêng, hồ sơ bắt buộc phải chuẩn bị đầy đủ các văn bản sau:
- Văn bản của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản đồng ý cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài về việc riêng gửi đến Sở Ngoại vụ.
- Văn bản chấp thuận của Trung ương hoặc cơ quan Đảng có thẩm quyền theo phân cấp quản lý (áp dụng bắt buộc đối với đối tượng là đảng viên).
- Chương trình hoặc lịch trình chi tiết của chuyến đi, kèm theo thư mời (nếu có).
- Đơn xin nghỉ phép của cá nhân đã được xác nhận và đồng ý bởi cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp.
Yêu cầu đối với văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị (Điều 7)
Văn bản đề nghị cho cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài phải bảo đảm đúng thể thức và chứa đựng đầy đủ các nội dung thông tin cốt lõi:
- Thông tin nhân thân và công tác: Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, thông tin đảng viên. Đối với công chức phải ghi rõ loại công chức, bậc lương, tên ngạch, mã ngạch; đối với viên chức phải ghi rõ hạng viên chức, bậc lương, chức danh nghề nghiệp, mã số; đối với cán bộ do bầu cử phải ghi rõ chức danh và nhiệm kỳ; đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp phải ghi rõ cấp, hàm, chức vụ; đối với nhân sự doanh nghiệp nhà nước phải ghi rõ chức danh cụ thể.
- Thông tin chuyến đi: Nêu rõ mục đích đi nước ngoài, thời gian lưu trú, nước đến và nguồn kinh phí chi trả cho chuyến đi.
- Tài liệu kèm theo: Bản photocopy công văn, thư mời, giấy triệu tập, chương trình chuyến đi. Nếu các văn bản này bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có chức năng dịch thuật hoặc của chính đơn vị đề nghị cử đi.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết (Điều 8)
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ đi nước ngoài được quy định chặt chẽ về đầu mối và thời gian thực hiện:
- Cơ quan đầu mối: Sở Ngoại vụ tỉnh Tiền Giang là cơ quan duy nhất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với cả việc công và việc riêng.
- Hình thức nộp hồ sơ: Các cơ quan, đơn vị có thể nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ, gửi qua đường bưu điện, gửi qua thư điện tử (songoaivu@tiengiang.gov.vn) hoặc thông qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh (Văn phòng điện tử).
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các trường hợp cần có ý kiến xác minh chuyên môn của Công an tỉnh, thời hạn giải quyết tối đa không quá 10 ngày làm việc.
Thẩm quyền quyết định việc đi nước ngoài (Điều 9)
Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp rõ ràng dựa trên mục đích chuyến đi và đối tượng cán bộ:
- Đối với việc công: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Đối với việc riêng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (trên cơ sở hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình). Giám đốc Sở Ngoại vụ được giao thẩm quyền xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức còn lại.
Trách nhiệm của các cơ quan tham mưu và phối hợp (Điều 10)
Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của từng cơ quan chuyên môn trong công tác quản lý cán bộ đi nước ngoài:
- Sở Ngoại vụ: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh; hỗ trợ thủ tục làm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm và thị thực; phối hợp quản lý, theo dõi và đôn đốc cán bộ báo cáo kết quả sau chuyến đi; trực tiếp phê duyệt hồ sơ đi việc riêng theo thẩm quyền được phân cấp.
- Sở Nội vụ: Chủ trì phối hợp thẩm định hồ sơ cử cán bộ đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên hoặc tham gia các khóa đào tạo đại học, sau đại học; có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan thẩm quyền; quản lý và cấp phát kinh phí theo quy định hiện hành.
- Công an tỉnh: Phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh; tiến hành xác minh và trả lời bằng văn bản về nhân thân, an ninh đối với cán bộ đi nước ngoài trong vòng 07 ngày làm việc khi nhận được yêu cầu.
- Sở Tài chính: Chủ trì thẩm định mức chi, nguồn chi từ ngân sách nhà nước đối với các chuyến đi công tác nước ngoài khi có yêu cầu.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ quản: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc đề xuất cán bộ đi nước ngoài; quản lý nghiêm ngặt hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ thuộc quyền quản lý sau khi về nước; đôn đốc cán bộ thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo kết quả chuyến đi.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 11)
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm phổ biến sâu rộng và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2022/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH TIỀN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi đi nước ngoài về việc công hoặc việc riêng; quy định về việc cán bộ, công chức, viên chức không được phép đi nước ngoài; quy định về việc xin ý kiến; quy định cho phép đi nước ngoài; thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang (gọi tắt là CBCCVC) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Các cơ quan Đảng: Các Ban Đảng, Ban Cán sự Đảng, Đảng đoàn; các Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy và Đảng ủy khối trực thuộc Tỉnh ủy;
b) Các cơ quan nhà nước gồm: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị trực thuộc;
c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
d) Các đơn vị lực lượng vũ trang: Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng;
đ) Các tổ chức hội, doanh nghiệp nhà nước (đối với nhân sự được cơ quan nhà nước cử sang làm việc và ban lãnh đạo);
e) Các doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước (đối với nhân sự được cơ quan nhà nước cử sang làm việc).
Điều 2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi đi nước ngoài
1. Thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quy định của nước sở tại; tuân thủ pháp luật quốc tế, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trong quan hệ giao tiếp với người nước ngoài phải tuyệt đối giữ bí mật quốc gia, không phát biểu hoặc làm những việc phương hại đến lợi ích đất nước và an ninh quốc gia; luôn đề cao cảnh giác, chủ động phòng ngừa và đấu tranh với những hoạt động móc nối, thu thập tình báo, lôi kéo chia rẽ, chống đối, khống chế của các thế lực thù địch, khi phát hiện phải kịp thời báo cáo với Trưởng đoàn (nếu đi theo đoàn) hoặc Trưởng cơ quan đại diện của nước ta ở nước sở tại và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong phòng, chống các hoạt động mua chuộc, móc nối, lôi kéo của các thế lực thù địch.
2. Chấp hành nghiêm chế độ bảo quản và sử dụng tài liệu mật, khi đi nước ngoài không được mang tài liệu mật, tài liệu chưa được phép lưu hành của Đảng, Nhà nước ra nước ngoài nếu không được phép của cơ quan có thẩm quyền; không mang tài liệu phản động, tài liệu cấm lưu hành trong nước, những loại hàng cấm, các loại văn hóa phẩm đồi trụy, độc hại về nước, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc cho phép và phải giao nộp đầy đủ tài liệu đó cho cơ quan có thẩm quyền.
3. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc sau khi về nước, CBCCVC phải báo cáo bằng văn bản, trung thực, đầy đủ kết quả thực hiện nhiệm vụ, kinh phí mà các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đã tài trợ cho CBCCVC trong chuyến đi nước ngoài (nếu có) với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý. Thủ trưởng trực tiếp các cơ quan, đơn vị có CBCCVC đi nước ngoài xác nhận nội dung báo cáo của CBCCVC thuộc quyền quản lý trước khi gửi về Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan theo quy định. Nếu CBCCVC tham gia theo đoàn đi nước ngoài thì Trưởng đoàn thay mặt đoàn ký báo cáo gửi các cơ quan quản lý CBCCVC theo quy định.
4. Không được sử dụng ngân sách của Nhà nước chi cho mục đích đi tham quan, du lịch, việc riêng; nếu được tổ chức, cá nhân, đơn vị tài trợ thì phải nêu rõ tên của tổ chức, cá nhân, đơn vị đó và chỉ được xuất cảnh ra nước ngoài khi có ý kiến đồng ý của cấp ủy quản lý và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5. Đi đến đúng quốc gia đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép; không sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ vào việc riêng; chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
6. CBCCVC các đơn vị lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định này và các quy định riêng của ngành quản lý cấp trên.
7. CBCCVC ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật thực hiện theo Nghị định số 86/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật và thực hiện theo quy định này.
Điều 3. Cán bộ, công chức, viên chức không được phép đi nước ngoài
1. CBCCVC thuộc các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 36, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37, Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019.
2. CBCCVC chưa được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định chấp thuận việc đi nước ngoài theo Quy định này.
3. CBCCVC là đảng viên vi phạm Điều 21 Quy định số 126-QĐ/TW ngày 28/02/2018 của Bộ Chính trị quy định “một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng”.
Điều 4. Xin ý kiến Trung ương, cơ quan Đảng khi đi nước ngoài
1. Đối với nhân sự là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng công tác tại các cơ quan đảng của tỉnh; Bí thư Tỉnh ủy (kể cả trường hợp Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); nhân sự nguyên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng công tác tại địa phương, Bí thư Tỉnh ủy đã nghỉ hưu, khi đi nước ngoài sử dụng ngân sách nhà nước:
Văn phòng Tỉnh ủy tham mưu Thường trực Tỉnh ủy gửi tờ trình về việc đi nước ngoài đến Ban Đối ngoại Trung ương để thẩm định và trình Thường trực Ban Bí thư xem xét quyết định.
2. Đối với nhân sự là ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng công tác tại các cơ quan chính quyền thuộc tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải là Bí thư Tỉnh ủy):
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi tờ trình về việc đi nước ngoài đến Văn phòng Chính phủ, đồng gửi Bộ Ngoại giao để thẩm định và trình xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ sau khi có ý kiến phê duyệt của Thường trực Tỉnh ủy.
3. Đối với nhân sự là ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng công tác tại Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang:
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang gửi tờ trình về việc đi nước ngoài đến Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, đồng gửi Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao để thẩm định và trình xin ý kiến Chủ tịch Quốc hội sau khi có ý kiến phê duyệt của Thường trực Tỉnh ủy.
4. Đối với nhân sự là Phó Bí thư Tỉnh ủy, cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khi đi nước ngoài; nhân sự nguyên là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã nghỉ hưu khi đi nước ngoài sử dụng ngân sách nhà nước:
Phải có ý kiến phê duyệt của Thường trực Tỉnh ủy thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy thẩm định theo quy định của Tỉnh ủy về công tác quản lý và nhiệm vụ của đảng viên, CBCCVC đi nước ngoài và quan hệ với cá nhân, tổ chức nước ngoài.
5. Đối với nhân sự là cán bộ không thuộc các diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này:
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản có nhân sự là đảng viên đi nước ngoài phải xin ý kiến cơ quan Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ.
QUY ĐỊNH XÉT, CHO PHÉP ĐI NƯỚC NGOÀI
Điều 5. Đi nước ngoài về việc công
1. Đối với nhân sự là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy (kể cả trường hợp Bí thư Tỉnh ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), hồ sơ gồm:
a) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư về việc đi nước ngoài thông qua Ban Đối ngoại Trung ương (hoặc Thư triệu tập của Trung ương);
b) Văn bản của Tỉnh ủy chỉ đạo Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài.
2. Đối với nhân sự là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không phải là Bí thư Tỉnh ủy), hồ sơ gồm:
a) Ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về việc đi nước ngoài thông qua Văn phòng Chính phủ (hoặc Thư triệu tập của Trung ương);
b) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục đi nước ngoài.
3. Đối với nhân sự là đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, hồ sơ gồm:
a) Văn bản chấp thuận về mặt chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các chức danh lãnh đạo sở, ban, ngành tỉnh (khối Nhà nước); lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành, thị, lãnh đạo các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước hoặc được cổ phần hóa mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối 51% trở lên);
b) Văn bản chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
c) Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho CBCCVC đi nước ngoài;
d) Văn bản thẩm định mức chi, nguồn chi của Sở Tài chính (đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh);
đ) Thư mời, kế hoạch, lịch trình chuyến đi hoặc giấy triệu tập (nếu có).
4. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Bí thư Tỉnh ủy hoặc ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng làm Trưởng đoàn, hồ sơ gồm:
a) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Ban Bí thư về việc đi nước ngoài thông qua Ban Đối ngoại Trung ương;
b) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc cho đoàn cán bộ đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (các thành viên trong đoàn được đơn vị cử đi không phải làm văn bản để xin ý kiến về mặt đảng viên);
c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục liên quan đi nước ngoài cho đoàn;
d) Kế hoạch, lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có).
5. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Phó Bí thư Tỉnh ủy (không phải là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) làm Trưởng đoàn, hồ sơ gồm:
a) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc cho đoàn cán bộ đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (các thành viên trong đoàn được đơn vị cử đi không phải làm văn bản để xin ý kiến về mặt đảng viên);
b) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục liên quan đi nước ngoài cho đoàn;
c) Kế hoạch, lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có).
6. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn, hồ sơ gồm:
a) Ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ về việc đi nước ngoài thông qua Văn phòng Chính phủ;
b) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc cho đoàn cán bộ đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (các thành viên trong đoàn được đơn vị cử đi không phải làm văn bản để xin ý kiến về mặt đảng viên);
c) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục liên quan đi nước ngoài cho đoàn;
d) Kế hoạch, lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có).
7. Đối với Đoàn cán bộ đi công tác nước ngoài do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh làm Trưởng đoàn, hồ sơ gồm:
a) Ý kiến chấp thuận của Thường trực Tỉnh ủy về việc cho đoàn cán bộ đi nước ngoài thông qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy (các thành viên trong đoàn được đơn vị cử đi không phải làm văn bản để xin ý kiến về mặt đảng viên);
b) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Ngoại vụ thực hiện thủ tục liên quan đi nước ngoài cho đoàn;
c) Kế hoạch, lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có).
8. Đối với nhân sự không thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này, hồ sơ gồm:
a) Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho CBCCVC đi nước ngoài (đính kèm văn bản của đơn vị trực thuộc nếu nhân sự đang công tác ở đơn vị trực thuộc);
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý cán bộ (đối với CBCCVC là đảng viên);
c) Văn bản thống nhất của Sở Nội vụ (đối với trường hợp CBCCVC được cử đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên hoặc tham dự các khóa đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài);
d) Văn bản thẩm định mức chi, nguồn chi của Sở Tài chính (đối với trường hợp CBCCVC sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh);
đ) Chương trình, kế hoạch, thư mời (nếu có).
9. Đối với cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang thuộc Công an, Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh đi nước ngoài, hồ sơ gồm:
a) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành dọc theo phân cấp quản lý;
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Đảng cấp trên theo phân cấp quản lý;
c) Văn bản của cơ quan quản lý cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang gửi đến Sở Ngoại vụ đề nghị xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho cán bộ, chiến sĩ, lực lượng vũ trang đi nước ngoài;
d) Chương trình, kế hoạch, thư mời (nếu có).
Điều 6. Đi nước ngoài về việc riêng
CBCCVC quy định tại khoản 2, Điều 1, Quy định này, hồ sơ gồm:
1. Văn bản của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản về việc CBCCVC đi nước ngoài về việc riêng theo đơn đề nghị của CBCCVC gửi đến Sở Ngoại vụ.
2. Văn bản chấp thuận của Trung ương, cơ quan Đảng có thẩm quyền được quy định tại Điều 5, Quy định này (đối với đảng viên).
3. Chương trình hoặc lịch trình chuyến đi, thư mời (nếu có).
4. Đơn xin nghỉ phép có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp.
Điều 7. Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải đảm bảo đúng thể thức theo quy định và nội dung cần nêu rõ:
a) Họ và tên; chức vụ của CBCCVC, đơn vị công tác, là đảng viên hay không là đảng viên;
(Phải ghi rõ loại công chức, bậc lương, tên ngạch, mã ngạch đối với công chức; hạng viên chức, bậc lương, chức danh nghề nghiệp, mã số đối với viên chức; ghi rõ chức danh và nhiệm kỳ công tác đối với cán bộ, công chức do bầu cử; ghi rõ cấp, hàm, chức vụ đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; ghi rõ chức danh đối với nhân sự làm trong doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước);
b) Mục đích đi nước ngoài, thời gian ở nước ngoài, nước đến, nguồn kinh phí cho chuyến đi.
2. Công văn, thư mời, giấy chiêu sinh, giấy triệu tập, chương trình, kế hoạch chuyến đi,... của cơ quan, tổ chức, đơn vị mời, đề nghị hoặc cử đi nước ngoài (bản photocopy). Nếu văn bản bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt của cơ quan, tổ chức, đơn vị mời, đề nghị hoặc cử đi nước ngoài; hoặc bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng dịch thuật hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị cho CBCCVC đi nước ngoài về nội dung bản dịch.
Điều 8. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thời hạn trả hồ sơ
1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đi nước ngoài về việc công, việc riêng của CBCCVC.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi hồ sơ thông qua một trong các hình thức sau: Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ; hoặc qua đường bưu điện đến Sở Ngoại vụ; hoặc qua đường thư điện tử theo địa chỉ email: songoaivu@tiengiang.gov.vn; hoặc thông qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh (Văn phòng điện tử).
2. Thời hạn giải quyết hồ sơ là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Trường hợp cần có ý kiến xác minh của Công an tỉnh đối với việc đi nước ngoài của CBCCVC thì thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 9. Thẩm quyền quyết định việc đi nước ngoài
1. Đối với trường hợp đi nước ngoài về việc công:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc đi nước ngoài của CBCCVC.
2. Đối với trường hợp đi nước ngoài về việc riêng:
a) Trường hợp nhân sự đề nghị là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, Sở Ngoại vụ lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đi nước ngoài của CBCCVC (trừ điểm a, khoản 2 này).
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị tham mưu
1. Sở Ngoại vụ:
a) Tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ đề nghị CBCCVC đi nước ngoài trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
b) Hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, công hàm cho CBCCVC đi công tác nước ngoài và hướng dẫn các thủ tục liên quan đến việc xin thị thực nhập cảnh vào các nước và các vấn đề khác liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh (nếu có đề nghị hoặc yêu cầu);
c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, theo dõi việc CBCCVC của tỉnh đi nước ngoài; hướng dẫn, đôn đốc các CBCCVC đi nước ngoài báo cáo kết quả chuyến đi đúng thời gian quy định;
d) Xem xét, quyết định việc đi nước ngoài về việc riêng của CBCCVC theo điểm b, khoản 2 Điều 9, Quy định này.
2. Sở Nội vụ:
a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan xem xét, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị cử CBCCVC đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài từ 06 tháng trở lên hoặc tham gia các khóa đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài;
b) Xem xét có ý kiến bằng văn bản về việc cử CBCCVC đi học tập, bồi dưỡng, đào tạo đại học, sau đại học ở nước ngoài;
c) Quản lý và cấp phát kinh phí đi công tác nước ngoài cho CBCCVC thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.
3. Công an tỉnh:
a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan và Sở Ngoại vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đi nước ngoài của CBCCVC;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tiến hành xác minh, có ý kiến việc CBCCVC đi nước ngoài về việc công, việc riêng trong 07 ngày làm việc khi có yêu cầu.
4. Sở Tài chính:
Căn cứ các quy định pháp luật về chi ngân sách, phối hợp với các cơ quan, tổ chức đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định mức chi, nguồn chi khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Xem xét, chịu trách nhiệm đối với các trường hợp đề nghị CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình đi nước ngoài về việc công, việc riêng; quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của CBCCVC thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình khi CBCCVC đi công tác nước ngoài trở về cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, theo dõi CBCCVC của tỉnh đi nước ngoài;
c) Theo dõi, nhắc nhở CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện báo cáo kết quả sau khi về nước theo quy định.
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm phổ biến đến toàn thể CBCCVC và thực hiện nghiêm Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.
- 1Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định về đi nước ngoài của cán bộ, công, viên chức tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 672/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý việc đi nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 50/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 45/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- 6Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Tiền Giang
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Luật viên chức 2010
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Quyết định 672/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bạc Liêu
- 7Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định về quản lý việc đi nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- 8Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 13Nghị định 86/2021/NĐ-CP quy định về việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật
- 14Quyết định 50/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đồng Nai
- 15Quyết định 45/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 01/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
