Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau (ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND và đã được sửa đổi tại Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND). Quyết định này mang tính chất cập nhật, hoàn thiện chính sách đất đai tại địa phương phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới của Trung ương như Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được ban hành trong Quyết định này:
- Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện tiếp tục sử dụng (Bổ sung Điều 8a)- Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) khi bị Nhà nước thu hồi một phần đất, dẫn đến phần diện tích còn lại của thửa đất quá nhỏ hoặc không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng theo quy định.
- Thủ tục thực hiện: Người sử dụng đất phải có đơn đề nghị thu hồi đất gửi cơ quan có thẩm quyền.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện có trách nhiệm xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của mình, hoặc trình UBND tỉnh xem xét quyết định đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh.
- Chính sách bồi thường: Việc bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất thu hồi thêm này được thực hiện đầy đủ theo các quy định hiện hành của pháp luật về đất đai.
- Quyền lợi thuê, mua nhà mới: Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ do thu hồi đất được bố trí thuê nhà mới tại nơi tái định cư. Giá thuê nhà được áp dụng theo mức giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước. Nhà thuê tại khu tái định cư này sẽ được Nhà nước bán lại cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
- Phương án hỗ trợ bằng tiền mặt: Trong trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí, người bị thu hồi đất được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới.
- Mức hỗ trợ bằng tiền: Được tính bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê tại thời điểm thu hồi.
- Cơ sở tính giá đất: Giá đất làm căn cứ tính hỗ trợ là giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm thu hồi.
- Bãi bỏ quy định cũ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Điều 38 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND.
- Diện tích đất thu hồi để làm căn cứ tính hỗ trợ ổn định đời sống được xác định cụ thể theo từng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT).
Đây là một trong những nội dung thay đổi quan trọng nhất, phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền:
- Nhóm đối tượng 1 (Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP): Ngoài việc nhận tiền bồi thường đất, họ được hỗ trợ bằng tiền với mức bằng 0,3 lần giá đất cụ thể của loại đất nông nghiệp được tính bồi thường. Mức hỗ trợ này không vượt quá 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi. Diện tích được tính hỗ trợ tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
- Nhóm đối tượng 2 (Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, trừ cán bộ, công nhân viên nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, mất sức hoặc thôi việc hưởng trợ cấp): Được hỗ trợ bằng tiền bằng 0,3 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi. Diện tích hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
- Nhóm đối tượng 3 (Hộ gia đình hỗn hợp - vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức, vừa có nhân khẩu trực tiếp sản xuất nông nghiệp): Nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức sẽ được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo công thức tính diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ cụ thể như sau:
Diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ = (Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi x Số nhân khẩu được hỗ trợ) / Tổng số nhân khẩu trong hộ gia đình.
Trong đó:- Tổng số nhân khẩu trong hộ gia đình: Là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định pháp luật, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tính đến thời điểm có Thông báo thu hồi đất.
- Số nhân khẩu được hỗ trợ: Là những nhân khẩu thực tế không phải là cán bộ, công chức, viên chức hoặc cán bộ, nhân viên nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc hưởng trợ cấp.
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi khi đưa vào công thức tính toán không được vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
- Chính sách hỗ trợ học nghề và tìm kiếm việc làm: Người được hỗ trợ trong độ tuổi lao động có nhu cầu đào tạo nghề sẽ được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề, được tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí và được Nhà nước chi trả toàn bộ học phí cho một khóa học nghề.
- Quy trình lập phương án hỗ trợ: Kinh phí hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổng thể của dự án. Trong quá trình lập phương án, bắt buộc phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập phương án gửi cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp thẩm định trước khi trình UBND cùng cấp phê duyệt.
- Đối với các dự án, hạng mục công trình đã có quyết định thu hồi đất và đã hoàn thành việc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục giữ nguyên kết quả, không áp dụng theo Quyết định này.
- Đối với các dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường hoặc đang thực hiện chi trả theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không điều chỉnh lại theo các quy định mới của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2018/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1041/TTr-STNMT ngày 18 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
1. Bổ sung Điều 8a như sau:
“Điều 8a. Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
Việc bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai (sau đây gọi là Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT) được thực hiện cụ thể như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng, nếu người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thu hồi có trách nhiệm xem xét từng trường hợp để quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Việc bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 36 như sau:
“2. Người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại khu tái định cư được Nhà nước bán theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí tái định cư thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới với mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê, giá đất làm căn cứ tính hỗ trợ là giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.”
3. Bãi bỏ Điều 38.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
1. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 22 của Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 của Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND như sau:
“b) Diện tích đất thu hồi quy định tại điểm a khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
Việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 1 như sau:
Việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật đất đai; Điều 20 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT được quy định cụ thể như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với đất nông nghiệp thu hồi còn được được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng tiền bằng 0,3 lần giá đất cụ thể của loại đất nông nghiệp được tính bồi thường nhưng không quá 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng tiền bằng 0,3 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
3. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:
a) Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
b) Diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ xác định như sau:
| Diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ |
| Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi |
| Số nhân khẩu được hỗ trợ |
| Số nhân khẩu trong hộ gia đình |
Trong đó:
Số nhân khẩu trong hộ gia đình là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tính đến thời điểm Nhà nước có Thông báo thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân đó.
Số nhân khẩu được hỗ trợ được xác định bao gồm những nhân khẩu không phải là cán bộ; công chức; viên chức; cán bộ, nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp trong hộ gia đình.
Diện tích nông nghiệp bị thu hồi khi tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
4. Người được hỗ trợ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề, được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm và được Nhà nước chi trả học phí cho một khóa học đào tạo nghề, tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm. Kinh phí hỗ trợ đào tạo học nghề, tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho các đối tượng được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và được tính vào tổng vốn đầu tư của dự án. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề.
Giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân gửi cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những dự án, hạng mục đã có quyết định thu hồi đất và đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; những dự án, hạng mục đã có quyết định thu hồi đất và đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường hỗ trợ tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng theo Quyết định này.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người sử dụng đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4503/1998/QĐ-UB quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 21/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
- 3Quyết định 48/2017/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 3000/2017/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 7Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định di dời, tạm cư, tái định cư khi Nhà nước thực hiện cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 9Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 10Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 64/2016/QĐ-UBND
- 11Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1Quyết định 62/2015/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 13/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định 62/2015/QĐ-UBND
- 3Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1Quyết định 4503/1998/QĐ-UB quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Quyết định 63/2015/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 21/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
- 12Quyết định 48/2017/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13Quyết định 3000/2017/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 14Quyết định 38/2017/QĐ-UBND về Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 15Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 16Quyết định 06/2018/QĐ-UBND về Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 17Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về quy định di dời, tạm cư, tái định cư khi Nhà nước thực hiện cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 18Quyết định 26/2017/QĐ-UBND quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 19Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 64/2016/QĐ-UBND
Quyết định 01/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 01/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Văn Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
