Quyết định số 005/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Vị trí và chức năng của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau
Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cà Mau. Cơ quan này thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vực trọng yếu bao gồm:
- Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước.
- Chính quyền địa phương và địa giới đơn vị hành chính.
- Cán bộ, công chức, viên chức và công vụ.
- Cải cách hành chính.
- Hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức phi chính phủ.
- Thi đua, khen thưởng.
- Văn thư và lưu trữ nhà nước.
- Công tác thanh niên.
- Lao động, tiền lương, việc làm, bảo hiểm xã hội, an toàn và vệ sinh lao động.
- Người có công và bình đẳng giới.
- Các nhiệm vụ khác theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.
Về tư cách pháp lý, Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Cà Mau, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy
Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính tinh gọn và hiệu quả vận hành:
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP. Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng Phó Giám đốc có thể nhiều hơn quy định nhưng phải điều chỉnh về đúng số lượng quy định trong thời hạn chậm nhất là 05 năm.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (07 phòng): Văn phòng; Phòng Công chức, viên chức; Phòng Tổ chức, biên chế; Phòng Xây dựng chính quyền và Cải cách hành chính; Phòng Người có công; Phòng Việc làm; Ban Thi đua - Khen thưởng.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (04 đơn vị): Trung tâm Lưu trữ lịch sử; Trung tâm Dịch vụ việc làm; Trung tâm Điều dưỡng người có công; Ban Quản trang.
Giám đốc Sở Nội vụ có thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn; đồng thời trình cấp có thẩm quyền quyết định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
- Chế độ biên chế và quản lý nhân sự
- Hằng năm, Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc để trình UBND tỉnh quyết định giao biên chế công chức và số lượng người làm việc.
- Giám đốc Sở chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ và sử dụng biên chế được giao đúng quy định.
- Công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức phải dựa trên vị trí việc làm và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc hoạt động và trách nhiệm quản lý
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng vị trí trong bộ máy quản lý của Sở:
- Giám đốc Sở: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động của Sở và thực hiện nhiệm vụ của Ủy viên UBND tỉnh.
- Phó Giám đốc Sở: Giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các lĩnh vực được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc sẽ được ủy quyền điều hành hoạt động của Sở. Phó Giám đốc không được kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc Sở (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
- Người đứng đầu và cấp phó các phòng, đơn vị: Chịu trách nhiệm trực tiếp về toàn bộ hoạt động của phòng, đơn vị mình phụ trách trước Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách và trước pháp luật.
- Công chức, viên chức, người lao động: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, người đứng đầu trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Quy định về công tác cán bộ (Bổ nhiệm, điều động, kỷ luật)
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở.
- Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý.
- Giám đốc Sở quyết định việc điều động công chức, viên chức trong nội bộ Sở theo quy định pháp luật.
- Mối quan hệ công tác của Sở Nội vụ
Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau vận hành dựa trên các mối quan hệ phối hợp và chỉ đạo đa chiều:
- Với Bộ Nội vụ: Là mối quan hệ cấp dưới và cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ. Sở chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Nội vụ.
- Với UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện.
- Với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh: Là mối quan hệ phối hợp bình đẳng nhằm thực hiện các nhiệm vụ chính trị chung của địa phương.
- Với UBND cấp xã: Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về nội vụ trên địa bàn.
- Với Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND cấp xã: Là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ thống nhất từ Trung ương đến cơ sở.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
- Quyết định này thay thế và làm hết hiệu lực của hai văn bản trước đây: Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Cà Mau và Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Bạc Liêu (nay là UBND tỉnh Cà Mau) quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 005/2025/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 03 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 587/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Nội vụ, gồm: Giám đốc và số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng Phó Giám đốc Sở Nội vụ có thể nhiều hơn số lượng Phó Giám đốc Sở so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc Sở sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Công chức, viên chức;
c) Phòng Tổ chức, biên chế;
d) Phòng Xây dựng chính quyền và Cải cách hành chính;
đ) Phòng Người có công;
e) Phòng Việc làm;
g) Ban Thi đua - Khen thưởng.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ, gồm:
a) Trung tâm Lưu trữ lịch sử;
b) Trung tâm Dịch vụ việc làm;
c) Trung tâm Điều dưỡng người có công;
d) Ban Quản trang.
4. Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ; trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
5. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp cơ quan có liên quan trình cấp thẩm quyền sắp xếp cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ đảm bảo theo quy định pháp luật.
Điều 4. Biên chế
1. Hằng năm, căn cứ vào khối lượng, tính chất và đặc điểm cụ thể của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của Sở Nội vụ. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giao, quản lý và sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đảm bảo trong phạm vi biên chế được cấp thẩm quyền giao.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý đối với công chức, viên chức của Sở Nội vụ bảo đảm theo vị trí việc làm và quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động
1. Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Sở Nội vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là người đứng đầu) là người trực tiếp phụ trách điều hành hoạt động của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị thuộc Sở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, đơn vị được phân công phụ trách.
4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị thuộc Sở Nội vụ.
5. Công chức, viên chức, người lao động trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị thuộc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước người đứng đầu và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật
1. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo quy định và phân cấp quản lý công chức, viên chức, trừ trường hợp có quy định khác.
4. Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc điều động công chức, viên chức thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành.
Điều 7. Mối quan hệ công tác
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nội vụ đối với Bộ Nội vụ là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm do Bộ Nội vụ đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác nội vụ ở địa phương.
Sở Nội vụ đề xuất, kiến nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa điều chỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
2. Sở Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Sở Nội vụ giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động nội vụ trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Mối quan hệ công tác giữa Sở Nội vụ đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành nội vụ tại địa phương. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác nội vụ trên địa bàn tỉnh.
4. Mối quan hệ giữa Sở Nội vụ với Ủy ban nhân dân cấp xã là mối quan hệ tổ chức, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ và các vấn đề khác có liên quan trên địa bàn các xã, phường.
5. Mối quan hệ giữa Sở Nội vụ với Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của ngành nội vụ thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau và Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (nay là Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu (nay là Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ
quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời đến Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 13/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 82/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình
- 5Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 10/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành
- 4Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 6Thông tư 10/2025/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Quyết định 82/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình
- 11Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh
Quyết định 005/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 005/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/07/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lâm Văn Bi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
