TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN QCXDVN 01:2002
Quy chuẩn Việt Nam QCXDVN 01:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình xây dựng nhằm đảm bảo người tàn tật (bao gồm người khó khăn về vận động và người khiếm thị) có thể tiếp cận và sử dụng thuận tiện. Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý quan trọng phục vụ công tác thẩm định, cấp phép, phê duyệt và nghiệm thu các dự án đầu tư xây dựng trên phạm vi cả nước.
PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ CÁC THỂ LOẠI CÔNG TRÌNH BẮT BUỘC (ĐIỀU 1 & ĐIỀU 2)
Quy chuẩn áp dụng đối với các hoạt động xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp công trình. Các thể loại công trình bắt buộc phải thiết kế đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng bao gồm:
- Công trình y tế: Bệnh viện, trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng, cơ sở y tế khám chữa bệnh, trung tâm điều dưỡng.
- Cơ quan hành chính các cấp: Trụ sở Ủy ban hành chính các cấp, Tòa án, Viện Kiểm sát, trụ sở của các cơ quan và tổ chức quản lý nhà nước.
- Công trình giáo dục: Trường học phổ thông các cấp, trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp và trường đại học.
- Công trình thể thao: Sân vận động, sân thể thao và nhà thi đấu thể thao.
- Công trình văn hóa: Công viên, khu vui chơi giải trí, vườn thú, nhà hát, rạp chiếu bóng, bảo tàng, triển lãm, nhà văn hóa, câu lạc bộ, thư viện, khu du lịch và di tích danh lam thắng cảnh.
- Công trình dịch vụ công cộng: Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, ga hàng không, nhà ga xe lửa, bến xe ô tô, bến cảng vận chuyển hành khách, cửa hàng ăn uống, bưu điện, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ và ngân hàng.
- Nhà ở chung cư và hệ thống đường, hè phố.
Lưu ý ngoại lệ: Các khu vực phục vụ mục đích an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, không gian kỹ thuật hạn chế (đường hầm, khu giao nhận hàng) hoặc khu vực chỉ dành riêng cho nhân viên bảo dưỡng không bắt buộc phải áp dụng quy chuẩn này.
HỆ THỐNG THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA CỐT LÕI (ĐIỀU 3)
Để áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn định nghĩa rõ các khái niệm cơ bản sau:
- Người tàn tật: Người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận, chức năng cơ thể làm suy giảm khả năng hoạt động, gây khó khăn cho sinh hoạt, học tập và lao động.
- Tàn tật vận động: Tình trạng giảm khả năng đi lại, phải phụ thuộc một phần hoặc hoàn toàn vào thiết bị trợ giúp (xe lăn, nạng, gậy) hoặc người khác.
- Dấu hiệu cảnh báo nhận biết được: Các bề mặt đặc trưng đã tiêu chuẩn hóa trên lối đi bộ nhằm cảnh báo cho người khiếm thị về các chướng ngại vật hoặc thay đổi cao độ phía trước.
- Độ dốc ngang: Độ dốc có hướng vuông góc với hướng di chuyển chính của lối đi.
YÊU CẦU THIẾT KẾ CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH (ĐIỀU 4)
1. Đường vào và Lối vào công trình
- Đường vào: Phải có ít nhất một đường vào đảm bảo người tàn tật tiếp cận. Đường này phải trùng hoặc nằm cùng vị trí với lối vào chung của công trình. Không được bố trí đường vào duy nhất đi xuyên qua các khu vực phụ trợ như bếp, kho, nhà vệ sinh (ngoại trừ căn hộ chung cư).
- Lối vào: Phải bố trí lối vào cho người tàn tật tại các điểm dừng giao thông công cộng, bãi đỗ xe, đường hầm, cầu vượt. Lối vào phải có biển báo hoặc biển chỉ dẫn theo quy ước quốc tế đặt ở nơi dễ quan sát.
- Thang máy: Các công trình công cộng và nhà ở có thang máy phải thiết kế cabin đảm bảo người tàn tật sử dụng được. Nếu không có thang máy, phải ưu tiên bố trí các phòng chức năng phục vụ người tàn tật tại tầng trệt.
2. Bãi để xe và Điểm chờ xe
Tại các bãi để xe công cộng và bãi xe của công trình công cộng, vị trí đỗ xe của người tàn tật phải được bố trí gần lối vào nhất. Số lượng chỗ đỗ xe tối thiểu dành cho người tàn tật được quy định cụ thể:
- Bãi xe từ 5 đến 30 chỗ: Tối thiểu 1 chỗ.
- Bãi xe từ 31 đến 60 chỗ: Tối thiểu 2 chỗ.
- Bãi xe từ 61 đến 100 chỗ: Tối thiểu 3 chỗ.
- Bãi xe trên 100 chỗ: Tối thiểu 3 chỗ cộng thêm 1 chỗ cho mỗi 100 xe tăng thêm.
- Đối với nhà ở chung cư: Dành tối thiểu 2% tổng số chỗ để xe cho người tàn tật.
- Bãi xe dưới 5 chỗ không bắt buộc phải thiết kế chỗ đỗ riêng cho người tàn tật.
3. Khu vệ sinh và Phòng tắm công cộng
- Mỗi khu vệ sinh công cộng phải có ít nhất 1 phòng vệ sinh thiết kế riêng cho người tàn tật, chiếm tỷ lệ không nhỏ hơn 5% tổng số phòng vệ sinh.
- Các công trình như cơ sở y tế, khách sạn, nhà thi đấu, bể bơi phải thiết kế phòng tắm đảm bảo diện tích thông thủy cho xe lăn xoay trở dễ dàng.
4. Nơi giao tiếp và Chỗ ngồi công cộng
- Nơi giao tiếp: Tại các quầy thanh toán, quầy thủ tục, bưu điện, nơi đổi tiền phải có ít nhất 1 điểm giao tiếp phù hợp với người tàn tật. Các điểm này phải được phân tán đều trong không gian công trình.
- Chỗ ngồi thông thường: Tại các cửa hàng, nhà ăn, nhà ga, tỷ lệ ghế dành cho người tàn tật không được nhỏ hơn 5% tổng số chỗ ngồi (tối thiểu là 1 ghế).
- Chỗ ngồi trong hội trường, rạp hát, sân vận động: Số lượng vị trí dành riêng cho xe lăn được quy định như sau:
- Hội trường từ 5 đến 30 chỗ: Tối thiểu 1 chỗ cho xe lăn.
- Hội trường từ 31 đến 50 chỗ: Tối thiểu 2 chỗ cho xe lăn.
- Hội trường từ 51 đến 100 chỗ: Tối thiểu 3 chỗ cho xe lăn.
- Hội trường từ 101 đến 300 chỗ: Tối thiểu 5 chỗ cho xe lăn.
- Hội trường từ 301 đến 500 chỗ: Tối thiểu 6 chỗ cho xe lăn.
- Hội trường trên 500 chỗ: Tối thiểu 6 chỗ cộng thêm 1 chỗ cho mỗi 200 chỗ ngồi tăng thêm.
- Vị trí cho xe lăn phải được bố trí xen kẽ với các hàng ghế thông thường, gần lối ra vào và đảm bảo tầm nhìn thông thoáng, không bị che khuất.
5. Phòng bệnh nhân và Buồng phòng lưu trú
- Cơ sở y tế: Tỷ lệ phòng bệnh đảm bảo người tàn tật tiếp cận tối thiểu là: 10% đối với bệnh viện thông thường; 100% đối với trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng; 50% đối với trung tâm điều dưỡng; và 5% đối với bệnh viện nhi.
- Cơ sở lưu trú (Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ): Công trình dưới 100 phòng phải có ít nhất 1 phòng cho người tàn tật. Cứ thêm 100 phòng thì phải bố trí thêm 1 phòng chuyên biệt. Trường hợp không có thang máy, các phòng này phải nằm ở tầng trệt.
6. Nhà ở chung cư
- Tỷ lệ căn hộ thiết kế đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng không được nhỏ hơn 5% tổng số căn hộ của khu chung cư.
- Nếu chung cư không có thang máy, các căn hộ này bắt buộc phải bố trí tại tầng trệt và phải có giải pháp kỹ thuật chống ngập lụt hiệu quả trong mùa mưa bão.
7. Lối thoát nạn an toàn
- Hệ thống thoát nạn phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 2622-1995.
- Đường thoát nạn cho người tàn tật nên bố trí trên cùng một cao độ, không được thay đổi độ cao đột ngột và phải có bảng thông báo hỗ trợ, biển chỉ dẫn hướng thoát nạn rõ ràng.
8. Đường và Hè phố
- Tại các lối sang đường, lối lên xuống hè phố và đường đi bộ phải thiết kế vệt dốc hoặc đường dốc chuyên dụng cho xe lăn.
- Các trục đường dạo chính trong công viên, khu du lịch, di tích lịch sử phải đảm bảo bề mặt bằng phẳng cho xe lăn di chuyển.
- Tại các nút giao thông, ngoài đèn tín hiệu thông thường, cần lắp đặt thêm hệ thống âm thanh cảnh báo hoặc chữ nổi Braille để hỗ trợ người khiếm thị qua đường an toàn. Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo hoạt động tốt vào ban đêm.
9. Hệ thống biển báo và Tín hiệu chỉ dẫn
- Biển báo phải được lắp đặt cố định tại các vị trí trọng yếu như bãi xe, lối vào, khu vệ sinh, thang máy và lối thoát nạn.
- Đối với người khiếm thị, biển báo phải sử dụng hệ thống chữ nổi Braille hoặc các ký tự nổi có thể nhận biết bằng xúc giác.
- Biển chỉ hướng cho người tàn tật phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy ước quốc tế và đặt ở những vị trí dễ tiếp cận, dễ quan sát nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỂ ĐẢM BẢO NGƯỜI TÀN TẬT TIẾP CẬN SỬ DỤNG
Builing code of construction accessibility for people with disabilities
1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu được áp dụng khi xây dựng mới các công trình để đảm bảo những người khó khăn về vận động và khiếm thị tiếp cận sử dụng.
Chú thích: Những người khó khăn về vận động và khiếm thị sau đây gọi tắt là người tàn tật.
1.2. Trường hợp cần cải tạo, nâng cấp đối với những công trình có yêu cầu để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng cũng cần phải tuân theo các quy định trong quy chuẩn này.
1.3. Các quy định trong quy chuẩn này được sử dụng để thẩm định, cấp phép, phê duyệt và nghiệm thu các dự án đầu tư xây dựng.
2.1. Những thể loại công trình dưới đây phải đảm bảo để người tàn tật tiếp cận sử dụng:
2.1.1. Các công trình y tế:
- Bệnh viện ;
- Các Trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng ;
- Các cơ sở y tế khám, chữa bệnh ;
- Trung tâm điều dưỡng ;
2.1.2. Các cơ quan hành chính các cấp ;
- Trụ sở Uỷ ban hành chính các cấp ;
- Toà án, Viện Kiểm soát ;
- Trụ sở của các cơ quan và tổ chức quản lí nhà nước.
2.1.3. Các công trình giáo dục ;
- Trường học phổ thông các cấp ;
- Trường dạy nghề ;
- Trường đại học ;
- Trường trung học chuyên nghiệp.
2.1.4. Các công trình thể thao:
- Sân vận động, sân thể thao ;
- Nhà thi đấu thể thao.
2.1.5. Các công trình văn hoá:
- Công viên, các khu vui chơi - giải trí, vườn thú ;
- Nhà hát, rạp chiếu bóng ;
- Bảo tàng, triển lãm ;
- Nhà văn hoá, câu lạc bộ ;
- Thư viện
- Các khu du lịch, các di tích danh lam thắng cảnh ;
2.1.6. Các công trình dịch vụ công cộng:
- Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ ;
- Ga hàng không, nhà ga xe lửa, bến xe ôtô, bến cảng vận chuyển hành khách ;
- Cửa hàng ăn uống ;
- Bưu điện ăn uống ;
- Bưu điện ;
- Các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ ;
- Ngân hàng.
2.1.7. Nhà ở chung cư.
2.1.8. Đường và hè phố.
2.2. Khi lập quy hoạch chi tiết các khu công cộng ngoài trời như quảng trường thành phố công viên, khu du l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9261:2012 (ISO 1803:1997) về Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính xác kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 228:1998 về Lối đi cho người tàn tật trong công tình - Phần 1: Lối đi cho người dùng xe lăn - Yêu cầu thiết kế
- 1Quyết định 01/2002/QĐ-BXD về Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9261:2012 (ISO 1803:1997) về Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính xác kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
- 5Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 228:1998 về Lối đi cho người tàn tật trong công tình - Phần 1: Lối đi cho người dùng xe lăn - Yêu cầu thiết kế
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2014/BXD về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng
Quy chuẩn Việt Nam QCXDVN 01:2002 về Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
- Số hiệu: QCXDVN01:2002
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 17/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
