Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2022/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thành lập, cập nhật hệ thống bản đồ địa hình quốc gia ở hai tỷ lệ trung bình này trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, nội dung thông tin địa lý, phương pháp thành lập, cập nhật, kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 ở dạng số và dạng in. Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, cập nhật, quản lý, lưu trữ, cung cấp và sử dụng bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000.
Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ
- Hệ quy chiếu tọa độ: Bản đồ được thể hiện trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu 6 độ có hệ số biến dạng chiều dài k0 = 0,9996. Kinh tuyến trục được quy định cụ thể cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc theo khu vực bản đồ thể hiện.
- Hệ độ cao và hệ độ sâu: Sử dụng Hệ độ cao quốc gia lấy gốc từ Trạm hải văn Hòn Dấu (Hải Phòng). Đối với vùng biển, hệ độ sâu được tính theo mực nước biển trung bình hoặc theo quy định chuyên ngành đo đạc biển.
- Độ chính xác mặt phẳng: Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của các đối tượng địa lý có tính chất cố định, rõ ràng trên bản đồ so với điểm khống chế tọa độ gần nhất không được vượt quá các giá trị giới hạn quy định cho từng vùng địa hình (đồng bằng, trung du, miền núi).
- Độ chính xác độ cao: Sai số trung phương độ cao của các điểm độ cao, đường đồng mức so với điểm khống chế độ cao gần nhất phải đảm bảo phản ánh đúng dạng địa hình thực tế và không vượt quá giới hạn sai số cho phép theo quy chuẩn.
Nội dung thông tin địa hình và các nhóm lớp dữ liệu
Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 phải thể hiện đầy đủ, chính xác các nhóm thông tin địa lý cốt lõi sau:
- Nhóm lớp dữ liệu cơ sở toán học: Bao gồm khung bản đồ, lưới tọa độ, các điểm khống chế đo đạc quốc gia và các ghi chú liên quan đến cơ sở toán học của bản đồ.
- Nhóm lớp dữ liệu biên giới, địa giới: Thể hiện đường biên giới quốc gia, mốc giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp (tỉnh, huyện, xã) theo các văn bản pháp lý hiện hành và hiệp định biên giới đã ký kết.
- Nhóm lớp dữ liệu địa hình: Thể hiện bằng đường đồng mức (khoảng cao đều đường đồng mức cơ bản được lựa chọn phù hợp với từng vùng địa hình), điểm độ cao, các dạng địa hình đặc biệt như sườn dốc, sạt lở, hang động, núi đá.
- Nhóm lớp dữ liệu thủy văn: Thể hiện hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch, hồ, ao, biển, đường bờ nước, hướng dòng chảy và các công trình thủy lợi, giao thông đường thủy liên quan.
- Nhóm lớp dữ liệu dân cư: Thể hiện các khu dân cư, đô thị, điểm dân cư nông thôn, các công trình công cộng, kinh tế, văn hóa, xã hội quan trọng.
- Nhóm lớp dữ liệu giao thông: Thể hiện hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, các công trình giao thông phụ trợ như cầu, cống, nhà ga, cảng biển, sân bay.
- Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật: Thể hiện các loại rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng), đất trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, đất nông nghiệp và các loại thảm thực vật đặc trưng khác.
Phương pháp thành lập và cập nhật bản đồ
- Phương pháp thành lập: Bản đồ được thành lập chủ yếu bằng phương pháp tổng quát hóa bản đồ từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ lớn hơn (như tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000), kết hợp với việc sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao mới nhất để cập nhật thông tin biến động thực tế.
- Quy trình cập nhật: Việc cập nhật bản đồ phải được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất khi có sự thay đổi lớn về địa hình, địa giới hành chính hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm quốc gia nhằm đảm bảo tính thời sự của dữ liệu.
Quy định về kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm
- Công tác kiểm tra chất lượng: Phải được thực hiện ở tất cả các bước trong quy trình sản xuất, từ khâu thu thập tài liệu, biên tập nội dung đến hoàn thiện sản phẩm cuối cùng nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót kỹ thuật.
- Sản phẩm giao nộp: Bao gồm cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tương ứng, các tệp bản đồ số ở định dạng quy định, bản đồ in (nếu có), báo cáo kỹ thuật và các tài liệu kiểm nghiệm chất lượng kèm theo.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2022/BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày được quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động đo đạc bản đồ có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Quy chuẩn này nhằm đảm bảo tính thống nhất và chất lượng của hệ thống bản đồ địa hình quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on national topographic maps at scales 1:50.000, 1:100.000
Mục lục
| Lời nói đầu I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh 2. Đối tượng áp dụng 3. Giải thích từ ngữ 4. Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 5. Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 1. Cơ sở toán học 2. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 |
| 2.1. Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 2.2. Yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 2.3. Quy định nội dung nhóm lớp cơ sở toán học 2.4. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính 2.5. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu dân cư 2.6. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu địa hình 2.7. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu giao thông 2.8. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật 2.9. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu thủy văn |
| 3. Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 1. Phương thức đánh giá sự phù hợp 2. Quy định về công bố hợp quy 3. Trách nhiệm công bố hợp quy 4. Phương pháp thử IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Phụ lục A (Quy định) Bảng màu ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 Phụ lục B (Quy định) Ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000 Phụ lục C (Quy định) Bảng quy định chữ viết tắt danh từ chung trên bản đồ Phụ lục D (Quy định) Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 Mẫu khung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 |
Lời nói đầu
QCVN 70:2022/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên so
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2011/BTNMT về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49: 2012/BTNMT về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2014/BTNMT về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN74:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
- 1Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 17/2018/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia và thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2011/BTNMT về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49: 2012/BTNMT về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 53:2014/BTNMT về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN74:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2023/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 70:2022/BTNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000
- Số hiệu: QCVN70:2022/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/06/2022
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
