Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng phục vụ bắt buộc, làm cơ sở pháp lý để quản lý, giám sát và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông cố định tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất, bao gồm cả dịch vụ điện thoại cố định truyền thống (PSTN) và dịch vụ điện thoại trên nền IP (VoIP cố định).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông, các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đo kiểm, giám sát chất lượng dịch vụ.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Quy định chung và phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ ranh giới áp dụng của quy chuẩn. Quy chuẩn tập trung vào dịch vụ điện thoại cố định mặt đất công cộng, không áp dụng cho các mạng viễn thông dùng riêng hoặc các dịch vụ thoại nội bộ không kết nối với mạng viễn thông công cộng quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng chi tiết (Điều 2)
Quy định nghĩa vụ tuân thủ đối với mọi doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất. Các doanh nghiệp có trách nhiệm công bố chất lượng dịch vụ phù hợp quy chuẩn và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Xác định các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật cho quy chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các khuyến nghị kỹ thuật của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T) liên quan đến chất lượng truyền dẫn thoại, chất lượng dịch vụ (QoS) và trải nghiệm người dùng (QoE).
4. Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 4)
Để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình đo kiểm và áp dụng, quy chuẩn định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
- Dịch vụ điện thoại cố định mặt đất: Là dịch vụ viễn thông gửi, truyền và nhận thông tin thoại giữa các điểm kết thúc mạng cố định.
- Cuộc gọi bị thiết lập không thành công: Cuộc gọi không thể kết nối đến thuê bao bị gọi do lỗi của mạng lưới, không bao gồm các nguyên nhân từ phía người dùng như máy bận hoặc không nhấc máy.
- Thời gian thiết lập cuộc gọi: Khoảng thời gian từ khi người gọi hoàn thành việc quay số thuê bao bị gọi cho đến khi nhận được tín hiệu phản hồi đầu tiên từ mạng lưới.
- Độ trễ truyền tiếng nói: Khoảng thời gian cần thiết để tín hiệu âm thanh truyền từ điểm đầu cuối phát đến điểm đầu cuối nhận của cuộc gọi.
- Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi: Tỷ lệ cuộc gọi bị ngắt kết nối đột ngột giữa chừng do lỗi kỹ thuật của hệ thống mạng khi người dùng chưa chủ động gác máy.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BTTTT có hiệu lực bắt buộc áp dụng đối với các doanh nghiệp viễn thông theo lộ trình quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, thay thế cho các tiêu chuẩn cũ nhằm đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hạ tầng viễn thông cố định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
National technical regulation on quality of telephone service on the Fixed Public Telecommunications Network
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Ký hiệu, chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1. Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập không thành công
2.1.2. Độ chính xác ghi cước
2.1.3. Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước, lập hóa đơn sai
2.2. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.2. Sự cố đường dây thuê bao
2.2.3. Thời gian chờ sửa chữa sự cố đường dây thuê bao
2.2.4. Thời gian thiết lập dịch vụ
2.2.5. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
2.2.6. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.7. Dịch vụ trợ giúp khách hàng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 35:2019/BTTTT thay thế QCVN 35:2011/BTTTT.
QCVN 35:2019/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số …/2019/TT-BTTTT ngày ... tháng .... năm 2019.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
National technical regulation on quality of telephone service on the Fixed Public Telecommunications Network
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất theo phương thức quay số trực tiếp.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với Cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất (sau đây gọi tắt DNCCDV) để thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ này theo quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất của các doanh nghiệp.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Khách hàng
Khách hàng (người sử dụng dịch vụ) là các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất.
1.3.2. Chất lượng dịch vụ
Kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó.
1.3.3. Cuộc gọi thiết lập không thành công
Cuộc gọi mà sau khi quay số, thuê bao chủ gọi không nhận được tín hiệu phản hồi về trạng thái của thuê bao bị gọi.
1.3.4. Sự cố
Hư hỏng của một hoặc một số phần tử của mạng viễn thông cố định mặt đất (ngoại trừ các hư hỏng đường dây thuê bao) dẫn đến việc gián đoạn đường liên lạc của một hoặc một số thuê bao.
1.3.5. Đường dây thuê bao
Đường truyền dẫn hữu tuyến hoặc vô tuyến kết nối tổng đài nội hạt của DNCCDV (tính từ điểm đấu nối tại giá phối dây của tổng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 19:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng điện thoại công cộng qua giao diện tương tự do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 10:2010/BTTTT về thiết bị điện thoại không dây (kéo dài thuê bao) do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2010/BTTTT về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 126:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
- 1Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Thông tư 11/2017/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Thông tư 07/2019/TT-BTTTT về "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 19:2010/BTTTT về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng điện thoại công cộng qua giao diện tương tự do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 10:2010/BTTTT về thiết bị điện thoại không dây (kéo dài thuê bao) do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2010/BTTTT về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 126:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất
- Số hiệu: QCVN35:2019/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 16/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
