Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2016/BLĐTBXH
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2016/BLĐTBXH quy định về an toàn lao động đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại. Dưới đây là phần phân tích và tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này, thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho việc quản lý an toàn hệ thống đường ống dẫn khí.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong các hoạt động thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra và kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các hệ thống đường ống dẫn khí thiên nhiên (NG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và các loại khí đốt khác được vận chuyển bằng kim loại ở trạng thái khí hoặc lỏng, hoạt động ở các mức áp suất khác nhau.
- Quy chuẩn không áp dụng đối với các hệ thống đường ống dẫn khí đốt được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải, đường ống dẫn khí trong các mỏ khai thác khoáng sản, hoặc các hệ thống đường ống công nghệ đặc thù khác đã được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật riêng biệt.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp đến việc thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát và quản lý an toàn lao động đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được cấp phép thực hiện việc kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí đốt.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại: Được định nghĩa là tập hợp các ống, phụ kiện đường ống, van và các thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau để vận chuyển khí đốt từ nguồn cấp đến hộ tiêu thụ, được lắp đặt cố định và không di chuyển trong quá trình vận hành.
- Khí đốt: Bao gồm các loại khí thiên nhiên, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí than hoặc các hỗn hợp khí dễ cháy khác được sử dụng làm nhiên liệu hoặc nguyên liệu trong các hoạt động sản xuất công nghiệp và dân dụng.
- Áp suất thiết kế: Là mức áp suất lớn nhất được xác định trong quá trình thiết kế hệ thống đường ống để làm cơ sở tính toán độ bền của các chi tiết chịu áp lực dưới các điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
- Nhiệt độ thiết kế: Là nhiệt độ kim loại lớn nhất hoặc nhỏ nhất dự kiến xuất hiện trong điều kiện vận hành bình thường của hệ thống đường ống, được dùng để lựa chọn vật liệu phù hợp.
- Điều 4: Quy định chung về quản lý và kỹ thuật an toàn
- Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Việc thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống đường ống phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận và cho phép áp dụng tại Việt Nam.
- Tất cả các vật liệu kim loại, mối hàn, và phụ kiện sử dụng trong hệ thống đường ống phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất và phải qua kiểm tra thử nghiệm chất lượng nghiêm ngặt trước khi tiến hành thi công.
- Người lao động trực tiếp vận hành, bảo dưỡng hệ thống đường ống dẫn khí đốt phải được đào tạo chuyên môn, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và được cấp thẻ an toàn theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation for automatic filters in welding mask
Lời nói đầu
QCVN 28:2016/BLĐTBXH do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 50/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI BỘ LỌC TỰ ĐỘNG DÙNG TRONG MẶT NẠ HÀN
National technical regulation for automatic filters in welding mask
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với bộ lọc tự động, bao gồm:
1.1.1. Bộ lọc tự động thay đổi hệ số truyền sáng thấp hơn giá trị tạo ra bởi bức xạ hồ quang (bộ lọc có độ tối thay đổi tự động) dùng trong mặt nạ hàn.
1.1.2. Bộ lọc tự động trang bị cho các phương tiện cá nhân bảo vệ mắt cho thợ hàn và được gắn cố định vào thiết bị.
Sau đây gọi chung là bộ lọc tự động
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, lưu thông và sử dụng bộ lọc tự động.
1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Thuật ngữ và định nghĩa
1.3.1. Bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn
Bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn có tác dụng chuyển thang số độ tối (râm) từ một giá trị thấp hơn (râm nhẹ) tới giá trị cao hơn (râm đậm) khi xuất hiện hồ quang bao gồm:
1.3.1.1. Bộ lọc tự động thiết lập thang số bằng tay
Bộ lọc tự động việc chuyển thang số từ một giá trị thấp hơn (râm nhẹ) tới giá trị cao hơn (râm đậm) do người dùng tự thiết lập khi hàn hồ quang.
1.3.1.2. Bộ lọc tự động với hệ thang số tự động
Bộ lọc có thang số tự động chuyển đổi, thang số độ tối (râm) phụ thuộc vào cường độ bức xạ của hồ quang.
1.3.2. Thang số trạng thái sáng
Giá trị thang số độ sáng tương ứng với giá trị lớn nhất của hệ số truyền sáng τ1 được quy định tại hình 1, mục 3.2 Tiêu chuẩn EN 379:2003 Phương tiện bảo vệ mắt cá nhân - Bộ lọc hàn tự động (Personal eye-protection- Automatic welding filters)
1.3.3. Thang số trạng thái tối (râm)
Giá trị thang số tương ứng giá trị hệ số truyền sáng của bộ lọc xác định được sau khi phát hồ quang.
1.3.4. Thang số trạng thái tối (râm) nhất
Giá trị thang số cao nhất phải tương ứng với giá trị hệ số truyền sáng của bộ lọc tự động.
1.3.5. Thời gian chuyển thang
Khoảng thời gian chuyển của bộ lọc tự động được xác định bằng công thức tích phân quy định tại mục 3.5 EN 379:2003.
1.3.6. Bộ lọc giới hạn
Bộ lọc với dải hệ số phổ thấp (dải ngưỡng) kèm theo dải hệ số phổ cao (dải rộng) hoặc ngược lại.
1.3.7. Vùng nhìn thấy
Vùng nhìn thấy là vùng không gian quy định cho kính hàn để người sử dụng kính (mặt nạ) hàn có thể quan sát theo dõi hoạt động, các thao tác và đáp ứng được những yêu cầu của độ tối (râm) thiết lập từ trước.
2.1. Yêu cầu chung
Các bộ lọc tự động phải tuân thủ theo những yêu cầu quy định trong bảng 1. Những yêu cầu này phải đáp ứng được số thang cao nhất có thể cũng như có thể chỉnh sửa cả trong trường hợp điều chỉnh tự động (bao gồm cả phụ chỉnh bằng tay) hoặc điều chỉnh bằng tay.
Bảng 1. Những yêu cầu chung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-1:2006 (ISO 4548-1: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 1: Phương pháp thử xác định độ sụt áp lưu lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-3:2006 (ISO 4548-3: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 3: Phương pháp thử độ bền chịu sụt áp cao và nhiệt độ tăng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7773-2:2007 (ISO 11841-2 : 2000) về Phương tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong - Từ vựng về bộ lọc - Phần 2: Định nghĩa về các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2017/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với đường ống dẫn hơi nước, nước nóng
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 50/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với Bộ lọc tự động dùng trong mặt nạ hàn do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-1:2006 (ISO 4548-1: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 1: Phương pháp thử xác định độ sụt áp lưu lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-3:2006 (ISO 4548-3: 1997) về Động cơ đốt trong - Bộ lọc dầu bôi trơn toàn phần - Phần 3: Phương pháp thử độ bền chịu sụt áp cao và nhiệt độ tăng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7773-2:2007 (ISO 11841-2 : 2000) về Phương tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong - Từ vựng về bộ lọc - Phần 2: Định nghĩa về các đặc tính của bộ lọc và các thành phần của bộ lọc
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2017/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với đường ống dẫn hơi nước, nước nóng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2016/BLĐTBXH
- Số hiệu: QCVN28:2016/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
