Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BTC
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình giao nhận, bảo quản và công tác quản lý đối với bè cứu sinh nhẹ thuộc danh mục hàng dự trữ nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm chất lượng của phương tiện cứu sinh, sẵn sàng phục vụ công tác phòng chống thiên tai, lụt bão và tìm kiếm cứu nạn.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trọng tâm của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung pháp lý, phạm vi áp dụng và các khái niệm cơ bản của quy chuẩn, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, quy trình kiểm tra, giao nhận, bảo quản, chế độ báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng bè cứu sinh nhẹ dự trữ nhà nước.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc sản xuất, mua bán, kiểm tra, tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển và sử dụng bè cứu sinh nhẹ thuộc nguồn dự trữ nhà nước do Bộ Tài chính quản lý.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế được sử dụng làm căn cứ đối chiếu để đánh giá chất lượng bè cứu sinh nhẹ. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Giải thích từ ngữ và ký hiệu (Điều 4): Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến bè cứu sinh nhẹ, bao gồm các thông số kỹ thuật cơ bản, vật liệu chế tạo, các bộ phận cấu thành bè và các ký hiệu kỹ thuật tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng quy chuẩn trên phạm vi cả nước.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 giúp thiết lập một nền tảng pháp lý chặt chẽ, ngăn ngừa các sai lệch trong quá trình thực thi. Điều này đảm bảo rằng mọi hoạt động từ khâu mua sắm công, kiểm định chất lượng đầu vào cho đến quá trình lưu kho bảo quản bè cứu sinh nhẹ đều tuân thủ một tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân khi có thiên tai xảy ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI BÈ CỨU SINH NHẸ
(National technical regulation on national reserve of raft-type life-saving apparatus)
Lời nói đầu
QCVN 04: 2009/BTC do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với bè cứu sinh nhẹ biên soạn, Cục Dự trữ quốc gia trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 59/2009/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng liên quan đến an toàn và phương pháp thử tương ứng; thủ tục giao nhận, vận chuyển, bảo quản và yêu cầu quản lý chất lượng đối với bè cứu sinh nhẹ nhập kho dự trữ nhà nước.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý; giao nhận và bảo quản bè cứu sinh nhẹ dự trữ nhà nước.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Bè cứu sinh nhẹ
Bè cứu sinh nhẹ là loại bè chế tạo bằng thép, nhựa có các ngăn kín nước hoặc được chế tạo bằng các vật liệu có tính nổi, có dây bám và sàn, dùng để giữ được một số người nổi trên mặt nước và một số trẻ em/ người quá yếu trên sàn (sau đây viết tắt là bè nhẹ).
1.3.2. Lô bè cứu sinh nhẹ
Số lượng quy định bè nhẹ có cùng ký hiệu, cùng kích thước, được sản xuất từ cùng nguyên liệu, theo cùng một phương pháp công nghệ, trong khoảng thời gian nhất định, được giao nhận cùng một lúc.
2.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với bè nhẹ nhập kho dự trữ nhà nước
2.1.1. Vật liệu
2.1.1.1. Vỏ bè nhẹ làm bằng Composite hoặc nhựa Polyetylen tỷ trọng cao (HDPE); dầy từ 1,5 mm đến 3,2 mm, có màu da cam.
2.1.1.2. Cốt bè nhẹ làm bằng Polyurethanne – Foam hoặc Styrofoam.
2.1.1.3. Lưới đan trong lòng bè nhẹ là dây Polyeste đường kính không nhỏ hơn 6 mm.
2.1.1.4. Dây bám ngoài bè nhẹ là dây Polyeste đường kính từ 10 mm đến 12 mm.
2.1.1.5. Tay bám làm từ gỗ nhóm 3, cao su hoặc nhựa; đường kính từ 25 mm đến 38 mm; dài từ 150 mm đến 200 mm. Số lượng tay bám không nhỏ hơn số lượng người quy định sử dụng.
2.1.1.6. Mái chèo làm từ nhựa Polyetylen (PE) hoặc gỗ nổi được; số lượng 2 chiếc.
2.1.2. Thể tích nổi
- Bè nhẹ loại thứ 1: Thể tích nổi, dm3, không nhỏ hơn: 190
- Bè nhẹ loại thứ 2: Thể tích nổi, dm3, không nhỏ hơn: 300
2.1.3. Sức nổi
- Bè nhẹ loại thứ 1: Sức nổi, kg, không nhỏ hơn: 170
- Bè nhẹ loại thứ 2: Sức nổi, kg, không nhỏ hơn: 260
2.1.4. Khối lượng
- Bè nhẹ loại thứ 1: Khối lượng, kg, không nhỏ hơn: 20
- Bè nhẹ loại thứ 2: Khối lượng, kg, không nhỏ hơn: 40
2.1.5. Kích thước chính
- Chiều dài x chiều rộng:
Bè nhẹ loại thứ 1: (1500 mm x 980 mm) ± 20 mm
Bè nhẹ loại thứ 2: (2000 mm x 1100 mm) ± 20 mm
- Đường kính thân:
Bè nhẹ loại thứ 1: 260 mm ± 5 mm
Bè nhẹ loại thứ 2: 300 mm ± 5 mm
2.1.6. Độ bền màu vỏ bè nhẹ
Có thể có hiện tượng chuyển màu sau ít nhất 200 giờ chiếu sáng với cường độ ánh sáng bình thường.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2009/BTC về dự trữ quốc gia đối với gạo bảo quản kín do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTC về dự trữ nhà nước đối với phao tròn cứu sinh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCA về dự trữ nhà nước đối với vật tư - thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do Bộ Công An quản lý do Bộ Công An ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2011/BTC về dự trữ nhà nước đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTC về dự trữ nhà nước đối với phao áo cứu sinh do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2010/BTC về dự trữ nhà nước đối với xuồng cứu nạn do Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 59/2009/TT-BTC ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với bè cứu sinh nhẹ do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2009/BTC về dự trữ quốc gia đối với gạo bảo quản kín do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2009/BTC về dự trữ nhà nước đối với phao tròn cứu sinh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCA về dự trữ nhà nước đối với vật tư - thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do Bộ Công An quản lý do Bộ Công An ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2011/BTC về dự trữ nhà nước đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTC về dự trữ nhà nước đối với phao áo cứu sinh do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2010/BTC về dự trữ nhà nước đối với xuồng cứu nạn do Bộ Tài chính ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BTC về Bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BTC về dự trữ nhà nước đối với bè cứu sinh nhẹ do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: QCVN04:2009/BTC
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 26/03/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
