Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2015/BCT do Bộ Công Thương ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ đốt số 8. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ giới hạn và phạm vi áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm kíp nổ đốt số 8:
- Quy chuẩn này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp nổ đốt số 8 sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Kíp nổ đốt số 8 là loại kíp nổ được khơi mào bằng ngọn lửa (thường từ dây cháy chậm) để kích nổ lượng thuốc nổ chính hoặc các phương tiện nổ khác.
- Quy chuẩn không áp dụng đối với các loại kíp nổ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các trường hợp đặc biệt khác theo quy định riêng của pháp luật.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Điều 2 xác định cụ thể các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi quy chuẩn này:
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ và sử dụng kíp nổ đốt số 8 tại lãnh thổ Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm tra, thử nghiệm và tổ chức chứng nhận hợp quy có thẩm quyền liên quan đến việc đánh giá chất lượng sản phẩm kíp nổ đốt số 8.
- Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Điều 3 đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy chuẩn:
- Kíp nổ đốt số 8: Là phương tiện nổ dùng để chuyển hóa quá trình cháy của dây cháy chậm thành quá trình nổ của kíp, từ đó kích nổ lượng thuốc nổ chính hoặc các phương tiện nổ khác.
- Vỏ kíp nổ: Là bộ phận chứa thuốc nổ mồi và thuốc nổ chính, thường được làm bằng kim loại (như đồng, nhôm) hoặc hợp kim, có kích thước và hình dạng hình trụ tròn theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Thuốc nổ mồi (thuốc khơi mào): Là lượng thuốc nổ cực kỳ nhạy cảm với nhiệt độ và va đập, xếp ở phần trên của kíp nổ để tiếp nhận ngọn lửa từ dây cháy chậm và tạo ra sóng kích nổ.
- Thuốc nổ chính: Là lượng thuốc nổ mạnh (như RDX, PETN) nằm ở phần đáy kíp nổ, nhận sóng kích nổ từ thuốc nổ mồi để tạo ra năng lượng nổ đủ lớn kích hoạt các loại thuốc nổ khác.
- Quy định kỹ thuật chung (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản và nghiêm ngặt đối với kíp nổ đốt số 8 nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình vận hành:
- Yêu cầu về ngoại quan: Vỏ kíp nổ phải nhẵn bóng, không bị nứt, rạn, rỉ sét, móp méo hoặc có các khuyết tật cơ học khác làm ảnh hưởng đến cấu trúc và độ an toàn của kíp.
- Yêu cầu về kích thước hình học: Đường kính ngoài, đường kính trong, chiều dài vỏ kíp và chiều dày đáy vỏ kíp phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật định mức được quy định chi tiết trong bảng thông số kỹ thuật của quy chuẩn.
- Yêu cầu về mật độ thuốc nổ: Thuốc nổ nạp trong kíp phải được ép chặt, đảm bảo mật độ phân bổ đồng đều, không bị rơi vãi hoặc bám dính trên thành miệng kíp nổ.
- Khả năng kích nổ: Kíp nổ đốt số 8 phải có khả năng kích nổ hoàn toàn tấm chì tiêu chuẩn theo phương pháp thử quy định, tạo ra lỗ thủng có đường kính không nhỏ hơn trị số quy định, chứng minh năng lượng nổ đạt chuẩn.
- Độ an toàn khi vận chuyển và bảo quản: Kíp nổ phải chịu được các thử nghiệm va đập, rung động và biến đổi nhiệt độ trong giới hạn cho phép mà không tự kích nổ, đảm bảo an toàn tối đa trong chuỗi cung ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on plain detonator N°8
Lời nói đầu
QCVN 03 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KÍP NỔ ĐỐT SỐ 8
National technical regulation on plain detonator N°8
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với kíp nổ đốt số 8 sản xuất trong nước, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan tới kíp nổ đốt số 8 trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Kíp nổ đốt số 8 là một loại phụ kiện nổ, có cấu tạo gồm ống kim loại hình trụ tròn chứa thuốc nổ, dùng để gây nổ khối thuốc nổ hoặc các thiết bị chuyên dụng có chứa thuốc nổ. Phương thức gây nổ kíp nổ đốt thường dùng là mồi lửa của dây cháy chậm.
1.3.2. Phụ kiện nổ là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu để làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dụng có chứa thuốc nổ.
1.3.3. Lô sản phẩm là số lượng sản phẩm có chất lượng đạt yêu cầu theo quy định và được sản xuất trong một ca hoặc một đợt sản xuất hoặc một khoảng thời gian xác định, từ cùng một nguồn nguyên liệu giống nhau về chỉ tiêu kỹ thuật.
1.3.4. Lô hàng nhập khẩu là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.4.1. QCVN 02 : 2008/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.2. QCVN 01 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp.
1.4.3. TCVN 7460 : 2005 Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác định cường độ nổ.
1.5. Quy định về lô sản phẩm và mẫu thử nghiệm
1.5.1. Quy định về lô sản phẩm: Số lượng kíp nổ của một lô sản phẩm theo quy định của nhà sản xuất.
1.5.2. Quy định số lượng sản phẩm định kỳ lấy mẫu kiểm tra tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định: Tuân theo quy định tại Phụ lục 2, QCVN 01 : 2012/BCT.
1.5.3. Mẫu thử nghiệm định kỳ là mẫu lấy ngẫu nhiên trong các lô sản phẩm.
2.1. Bảng thông số kỹ thuật của kíp nổ đốt số 8
| TT | Thông số kỹ thuật | Đơn vị |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2012/BCT về kíp nổ vi sai phi điện do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2013/BCT về kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6631:2000 về Kíp nổ vi sai phi điện - Phương pháp thử
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Thông tư 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 15/2015/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các loại kíp nổ do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2012/BCT về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2012/BCT về kíp nổ vi sai phi điện do Bộ Công thương ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2013/BCT về kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6631:2000 về Kíp nổ vi sai phi điện - Phương pháp thử
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2015/BCT về Kíp nổ đốt số 8
- Số hiệu: QCVN03:2015/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/06/2015
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
