Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2011/BCT về an toàn trong nhà máy tuyển khoáng
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2011/BCT do Bộ Công thương ban hành quy định các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị và bảo vệ môi trường trong nghiên cứu, thiết kế, thi công, quản lý kỹ thuật sản xuất và tổ chức hoạt động của các nhà máy tuyển khoáng trên lãnh thổ Việt Nam.
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng và yêu cầu trước khi vận hành (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các biện pháp an toàn lao động, an toàn thiết bị và bảo vệ môi trường trong hoạt động tuyển khoáng sản rắn. Quy chuẩn này không áp dụng cho các hoạt động tuyển khoáng sản độc hại và phóng xạ. Đối với các thiết bị mới chưa có quy định cụ thể, đơn vị sử dụng phải tự lập quy trình an toàn riêng và trình lãnh đạo nhà máy phê duyệt.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý nhà nước, thiết kế, nghiên cứu, đào tạo hoặc trực tiếp sản xuất, làm việc tại các nhà máy tuyển khoáng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Yêu cầu trước khi vận hành: Nhà máy tuyển khoáng chỉ được phép đưa vào hoạt động khi đã xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục công trình theo thiết kế; có đầy đủ hồ sơ pháp lý (dự án đầu tư, thiết kế thi công, bản vẽ hoàn công, báo cáo an toàn, báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt); có biên bản nghiệm thu chạy thử không tải và có tải; ban hành đầy đủ quy trình, nội quy và lắp đặt biển báo an toàn tại các vị trí cần thiết.
- Quy định chung về nhà xưởng: Nơi làm việc phải đảm bảo độ thông thoáng, chiếu sáng và vệ sinh công nghiệp. Các khu vực nguy hiểm, lối đi lại không an toàn phải có rào ngăn, biển cảnh báo và lối thoát hiểm rõ ràng. Xung quanh nhà máy phải thiết kế hệ thống mương thoát nước mưa công suất lớn để tránh ngập úng, đặc biệt là tại các công trình ngầm.
2. Quy định đối với người sử dụng lao động và người lao động (Điều 5 - Điều 8)
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Phải đảm bảo cán bộ quản lý, chỉ đạo kỹ thuật có trình độ chuyên môn phù hợp. Người phụ trách an toàn phải là kỹ sư hoặc cao đẳng kỹ thuật đã qua đào tạo chuyên môn về an toàn lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành quy chế phân cấp quản lý, quy trình vận hành; tổ chức huấn luyện an toàn định kỳ; cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ cá nhân; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động và kiểm tra định kỳ máy móc, nhà xưởng.
- Trách nhiệm của người lao động: Phải qua sát hạch an toàn mới được làm việc; sử dụng đúng và đủ phương tiện bảo hộ cá nhân được cấp; có quyền từ chối làm việc nếu thấy không đảm bảo an toàn. Khi làm việc trên sườn dốc hoặc cao trên 2m phải đeo dây an toàn cố định chắc chắn. Trước khi khởi động hoặc di chuyển thiết bị phải phát tín hiệu cảnh báo cho mọi người xung quanh.
- Quy định chung về bảo dưỡng, sửa chữa: Khi tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ, bắt buộc phải ngừng máy, cắt điện hoàn toàn và treo biển "Cấm đóng điện" tại nguồn cấp điện của thiết bị đó.
3. An toàn trong cấp tải, dỡ tải và vận chuyển nguyên liệu (Điều 9 - Điều 30)
- Vận tải đường sắt: Đầu máy, toa xe và hệ thống tín hiệu phải tuân thủ Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt. Phải thực hiện chèn chống trôi ở hai đầu đoàn toa xe khi dừng đỗ. Nghiêm cấm người đi lại trong vùng nguy hiểm của thiết bị nâng hạ, trèo qua đầu nối toa xe hoặc đứng trong toa xe khi thiết bị rung đang hoạt động.
- Hố nhận nguyên liệu: Phải được lát bằng lưới kim loại cứng vững với kích thước lỗ không quá 400x400mm (trừ trường hợp công nghệ đập cỡ lớn có thiết kế riêng). Dọc hố phải có hành lang rộng tối thiểu 0,7m và có tường chắn bảo hiểm phù hợp với chiều cao bánh xe tải để hạn chế xe bị lùi quá đà.
- Vận tải bằng ô tô và máy xúc: Xe ô tô vào nhận tải phải theo tín hiệu hướng dẫn, chỉ dỡ tải khi xe đã dừng hẳn. Khi lùi xe phải liên tục báo hiệu bằng âm thanh. Nghiêm cấm di chuyển gầu xúc phía trên buồng lái ô tô.
- Băng tải và máng cào: Băng tải dốc phải có cơ cấu chống trượt vật liệu và hệ thống dừng khẩn cấp. Phải có cầu vượt qua băng nếu băng tải dài hơn 20m. Băng tải dài trên 50m phải bố trí nút dừng khẩn cấp cách nhau tối đa 30m. Nghiêm cấm đi lại, nằm ngồi trên máng cào hoặc dùng máng cào để vận chuyển người và vật tư trái quy định.
- Đường ống và tời kéo: Đường ống phải kín khít, định kỳ kiểm tra độ mòn để tránh rò rỉ. Tời kéo phải sử dụng cáp thép đạt chuẩn, nghiêm cấm kéo quá tải, kéo đoàn xe bị trật bánh hoặc dùng mỏ móc sai quy cách.
4. Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu - Đập, nghiền, sàng, phân cấp (Điều 31 - Điều 50)
- Máy đập: Phải bố trí trong nhà xưởng có mái che và hệ thống thu bụi hoặc phun nước dập bụi. Chỉ nạp liệu khi máy đã chạy ổn định. Nghiêm cấm dùng gậy chọc tháo vật liệu kẹt ở miệng cấp liệu khi máy đang chạy. Khi sửa chữa bên trong máy phải thông gió và có người giám sát bên ngoài, người vào trong phải đeo dây an toàn.
- Máy nghiền: Phải kiểm tra hệ thống bôi trơn, làm mát và các bu lông bệ đỡ trước khi vận hành. Khi nạp bi phải dùng thùng chứa chuyên dụng lật đáy, khu vực nạp phải có rào chắn và biển báo nguy hiểm. Cấm xiết chặt hoặc nới lỏng đai ốc nắp cửa tang trống khi cửa nằm ở phía dưới.
- Máy sàng: Sàng chấn động phải đảm bảo độ cứng vững của khung và lưới. Chỉ cấp liệu khi sàng hoạt động ổn định. Nghiêm cấm làm sạch, thay thế lưới sàng hoặc bôi trơn vòng bi khi máy đang chạy.
- Máy phân cấp và xoáy lốc: Xoáy lốc phải có đồng hồ đo áp lực cấp liệu, sàn thao tác chống trượt và lan can bảo vệ. Máy phân cấp ruột xoắn phải có sàn thao tác thấp hơn mép thùng tối thiểu 600mm, xung quanh bộ phận truyền động phải có lan can bảo vệ cao tối thiểu 0,8m.
5. An toàn trong công đoạn tuyển khoáng (Điều 51 - Điều 82)
- Máy lắng: Sàn thao tác phải chống trơn trượt. Đối với máy lắng khí nén, van an toàn phải tự động xả khi quá áp, cấm thử áp suất khí nén bằng tay. Xích gầu nâng khử nước phải quay đúng chiều, các mắt xích có đủ chốt hãm và cơ cấu chống quay ngược phải hoạt động tốt.
- Tuyển trên mặt phẳng nghiêng (Máng rửa, máng xoắn, bàn đãi): Máng xoắn phải lắp thẳng đứng, cấm trèo bám trên các vòng xoắn khi bảo dưỡng. Bàn đãi khí phải có bộ phận thu hồi khí và khử bụi khép kín, cấm mở nắp điều chỉnh khi máy đang chạy.
- Tuyển huyền phù: Vận hành trong dây chuyền khép kín. Bể chứa huyền phù phải có lưới và lan can bảo vệ. Khi bảo dưỡng phải tháo hết huyền phù, thông gió thùng máy và cử người giám sát.
- Tuyển nổi và hóa chất tuyển nổi: Khu vực pha chế thuốc tuyển dễ cháy phải xây bằng vật liệu chống cháy, dùng đèn chống nổ, nhiệt độ không quá 35 độ C và có hệ thống thông gió tích cực. Cấm pha trộn axit với các dung dịch xyanua, xantat vì dễ tạo khí độc cực mạnh (H2S, HCN). Nước thải xưởng tuyển nổi phải được thu gom bằng đường ống riêng để xử lý, không xả trực tiếp ra môi trường.
- Tuyển từ và tuyển điện: Máy tuyển điện hoạt động ở điện áp cao phải đặt ở khu vực riêng biệt, khô ráo, có rào chắn và biển cảnh báo. Tất cả bộ phận kim loại phải tiếp đất với tiết diện dây tối thiểu 100mm2. Cửa máy phải có khóa liên động điện để tránh mở cửa khi máy đang chạy.
6. Hệ thống cấp nước và xử lý bùn nước (Điều 83 - Điều 100)
- Bơm và bể chứa: Bơm bùn phải có hệ thống cấp nước trong để thông rửa đường ống, tránh lắng đọng cặn khi dừng bơm. Bể chứa phải có lưới che chắn ngăn vật lạ rơi vào và có ống xả tràn.
- Bể cô đặc và bể lắng tháp: Thành bể phải chịu được áp lực nước lớn nhất. Cầu vượt bể cô đặc phải có lan can bảo vệ. Khi sửa chữa trong bể phải tháo hết bùn, người vào phải đeo dây an toàn, dùng đèn chiếu sáng dưới 12V và có ít nhất 2 người giám sát phía trên.
- Bể lắng ngoài trời: Nghiêm cấm đi lại trên đường ống dẫn bùn hoặc bề mặt bể lắng. Phải xử lý ngay các hiện tượng rò rỉ, xói mòn thành bể để tránh vỡ đập.
- Máy lọc và máy sấy: Máy lọc ép phải được thổi khí nén làm sạch trước khi dỡ tải cặn lọc. Nhà đặt máy sấy phải làm bằng vật liệu không cháy, có hệ thống thu bụi khép kín và thiết bị cảnh báo khí độc CO2, CO.
- Chất trợ lắng: Người tiếp xúc trực tiếp phải mang đầy đủ đồ bảo hộ (khẩu trang, găng tay, kính). Kho chứa chất trợ lắng phải khô ráo, thông thoáng và trang bị đủ dụng cụ PCCC.
7. Bunke, kho chứa, bãi thải và thiết bị bốc dỡ (Điều 101 - Điều 120)
- Bun ke chứa liệu: Miệng bun ke phải đậy lưới lỗ tối đa 300x300mm hoặc có lan can kín 3 phía và biển cảnh báo. Cấm người xuống bun ke để xử lý treo liệu, vòm liệu bằng thủ công (phải dùng đầu rung, khí nén hoặc vòi xùy nước). Khi sửa chữa trong bun ke phải có ít nhất 3 người (1 người dưới, 2 người cảnh giới phía trên), người dưới phải đeo đai an toàn và mặt nạ dưỡng khí.
- Kho chứa thuốc tuyển: Phải xây dựng cách ly, chia nhiều phòng riêng cho từng loại hóa chất. Phải thông gió kho từ 5-10 phút trước khi cho người vào.
- Bãi thải khô và bãi thải bùn: Bãi thải khô phải kiểm tra thường xuyên độ dốc sườn bãi (không lớn hơn góc dốc tự nhiên). Bãi thải bùn phải có đập chắn kiên cố, có phương án xử lý khi nứt vỡ đập; nước thải từ hồ bùn phải được tuần hoàn tái sử dụng, không xả trực tiếp ra môi trường xung quanh.
- Thiết bị bốc dỡ (Cầu trục, máy bốc rót): Phải kiểm định an toàn định kỳ. Nghiêm cấm nâng quá tải trọng thiết bị. Khi có giông bão, phải di chuyển thiết bị bốc rót kiểu băng tải về nơi quy định, thực hiện neo xích và kẹp ray an toàn.
8. An toàn cung cấp điện, khí nén, sửa chữa cơ điện và điều khiển (Điều 121 - Điều 136)
- An toàn điện: Mạng điện phải có sơ đồ nguyên lý, sơ đồ tiếp đất và lý lịch máy. Đường dây trên không phải đảm bảo hành lang an toàn, hệ số an toàn dây dẫn không nhỏ hơn 2,5. Cáp điện đi ngầm phải đặt trong hào hoặc rãnh cáp và có cột mốc chỉ giới. Trạm biến áp phải có rào chắn, biển cảnh báo và trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ an toàn điện.
- Cung cấp khí nén: Máy nén khí phải được kiểm định định kỳ. Van an toàn không được điều chỉnh vượt quá 10% áp lực định mức. Nhiệt độ khí thải và thùng chứa khí nén phải nằm trong giới hạn cho phép. Dầu máy nén khí phải có điểm bắt lửa không thấp hơn 215 độ C.
- Sửa chữa cơ điện: Khi làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, không làm việc ngoài trời khi có gió từ cấp 6 trở lên hoặc mưa to. Thiết bị hàn cắt phải đảm bảo an toàn; cấm hàn cắt các đường ống còn áp suất hoặc bình chứa xăng dầu chưa được làm sạch. Máy gia công kim loại phải có mâm cặp chắc chắn, máy mài phải có vỏ bảo vệ đá mài.
- Thông tin và điều khiển: Nhà máy phải có hệ thống thông tin liên lạc thông suốt giữa trung tâm chỉ huy và các vị trí sản xuất. Thiết bị tự động hóa phải có hệ thống tự động quan trắc, cảnh báo sớm khi nồng độ khí độc, khí cháy nổ vượt ngưỡng cho phép.
9. Công tác lấy mẫu, hóa nghiệm và phòng chống thiên tai, cháy nổ (Điều 137 - Điều 165)
- Lấy mẫu và hóa nghiệm: Vị trí lấy mẫu phải có chiếu sáng và rào bảo hiểm. Cấm lấy mẫu trực tiếp bằng tay từ các máy móc đang chuyển động. Khi pha chế dung dịch ZnCl2 hoặc hóa nghiệm axit đặc, cấm đổ nước vào axit. Các thí nghiệm dùng hóa chất độc hại phải thực hiện trong tủ hút của phòng riêng biệt.
- Phòng chống cháy nổ: Nhà máy phải lập phương án PCCC định kỳ hàng năm, thành lập đội PCCC cơ sở được trang bị đầy đủ thiết bị chuyên dụng. Nghiêm cấm mang chất dễ cháy nổ vào nhà máy trái phép. Hệ thống chống sét phải được kiểm tra, đo điện trở tiếp đất trước mùa mưa bão (yêu cầu nhỏ hơn 10 Ohm).
- Phòng chống lụt bão (PCLB-TKCN): Thành lập Ban chỉ huy PCLB-TKCN do Giám đốc làm trưởng ban. Hàng năm phải lập kế hoạch gia cố nhà xưởng, khơi thông dòng chảy, chuẩn bị vật tư dự phòng trước mùa mưa bão.
10. Vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và quản lý an toàn (Điều 166 - Điều 175)
- Vệ sinh lao động: Đảm bảo các tiêu chuẩn về chiếu sáng, tiếng ồn (không quá 85 dBA trong 8 giờ), độ rung và nồng độ bụi tối đa cho phép tại nơi làm việc. Nếu độ rung vượt chuẩn phải giảm thời gian làm việc của công nhân tương ứng.
- Bảo vệ môi trường: Nhà máy phải thực hiện ĐTM và quan trắc môi trường định kỳ. Nước thải công nghệ phải xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải. Bãi thải ngừng hoạt động phải được trồng cây phủ xanh để phục hồi môi trường.
- Quản lý an toàn: Thành lập Hội đồng bảo hộ lao động và bộ phận kỹ thuật an toàn trực thuộc Giám đốc. Thực hiện nghiêm túc chế độ nhật lệnh sản xuất đầu mỗi ca (ghi sổ và ký nhận lệnh). Tất cả các vụ tai nạn lao động, sự cố phải được thống kê, báo cáo và điều tra làm rõ nguyên nhân để xử lý trách nhiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ AN TOÀN TRONG NHÀ MÁY TUYỂN KHOÁNG
National technical regulation on safety
of minerals preparation plants
Lời nói đầu:
QCVN 02 : 2011/BCT do Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục Kỹ thuật an toàn & Môi trường công nghiệp, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ Công Thương soạn thảo; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 23/2011/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2011.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Mục lục ............
Chương I. Quy định chung.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Giải thích từ ngữ
Chương II. Cấp tải, dỡ tải, vận chuyển nguyên liệu
- Mục 1. Cấp tải, dỡ tải
- Mục 2. Vận chuyển nguyên liệu
Chương III. Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu
- Mục 1. Máy đập, nghiền
- Mục 2. Máy sàng
- Mục 3. Máy phân cấp thuỷ lực
Chương IV. Công đoạn tuyển
- Mục 1. Máy lắng
- Mục 2. Các thiết bị tuyển trên mặt phẳng nghiêng
- Mục 3. Máy tuyển huyền phù
- Mục 4. Máy tuyển nổi
- Mục 5. Thuốc tuyển nổi
- Mục 6. Máy tuyển từ
- Mục 7. Máy tuyển điện
- Mục 8. Quạt gió, khí nén
Chương V. Cấp nước và công đoạn xử lý bùn nước
- Mục 1. Cấp nước
- Mục 2. Xử lý bùn nước
Chương VI. Bunke, kho chứa, bãi thải và thiết bị bốc dỡ
- Mục 1. Bun ke
- Mục 2. Kho chứa thuốc tuyển
- Mục 3. Kho chứa khoáng sản
- Mục 4. Bãi thải
- Mục 5. Thiết bị bốc rót tại kho
Chương VII. An toàn cung cấp điện, khí nén, sửa chữa cơ điện, thông tin và điều khiển
- Mục 1. An toàn cung cấp điện, khí nén
- Mục 2. Sửa chữa cơ điện
- Mục 3. Thông tin và điều khiển
Chương VIII. Lấy mẫu và Hoá nghiệm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 23/2011/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong nhà máy tuyển khoáng do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BCT về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD/SĐ1:2023 về An toàn cháy cho nhà và công trình
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2011/BCT về an toàn trong nhà máy tuyển khoáng do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: QCVN02:2011/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/06/2011
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
