Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BVHTTDL về Rạp chiếu phim
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BVHTTDL quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với việc xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các rạp chiếu phim trên phạm vi toàn quốc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm an toàn sinh mạng, sức khỏe cho khán giả, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ chiếu phim tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các rạp chiếu phim được xây dựng mới hoặc cải tạo, bao gồm các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, trang thiết bị công nghệ, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác tư vấn, thiết kế, thi công, quản lý và vận hành rạp chiếu phim tại Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi đối với rạp chiếu phim
1. Yêu cầu về quy hoạch và vị trí xây dựng
- Rạp chiếu phim phải được bố trí tại các khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư đông đúc, bảo đảm thuận tiện về giao thông và có khoảng cách an toàn đối với các nguồn gây ô nhiễm hoặc nguy cơ cháy nổ cao.
- Khu đất xây dựng rạp chiếu phim phải có đủ diện tích để bố trí công trình chính, sân bãi, lối thoát nạn, bãi đỗ xe và không gian xanh cảnh quan theo quy chuẩn xây dựng hiện hành.
2. Yêu cầu về thiết kế kiến trúc và phòng khán giả
- Phòng khán giả (Phòng chiếu): Phải được thiết kế bảo đảm tầm nhìn tối ưu cho mọi vị trí ngồi. Khoảng cách từ màn ảnh đến hàng ghế đầu tiên và hàng ghế cuối cùng phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật để tránh gây mỏi mắt và bảo đảm trải nghiệm thị giác tốt nhất.
- Bố trí ghế ngồi: Ghế ngồi trong phòng chiếu phải được gắn cố định vào sàn nhà, trừ các khu vực phòng chiếu đặc biệt hoặc ghế VIP. Kích thước ghế và khoảng cách giữa các hàng ghế phải bảo đảm sự thoải mái và thuận tiện cho việc di chuyển của khán giả.
- Lối đi và cửa thoát nạn: Cửa phòng khán giả phải thiết kế mở ra phía ngoài theo chiều thoát nạn. Số lượng và kích thước cửa thoát nạn phải được tính toán dựa trên quy mô số lượng ghế để bảo đảm thời gian thoát nạn nhanh nhất khi xảy ra sự cố khẩn cấp.
3. Yêu cầu về trang thiết bị công nghệ, âm thanh và ánh sáng
- Hệ thống âm thanh: Phải bảo đảm mức áp suất âm thanh đồng đều tại mọi vị trí trong phòng chiếu. Thiết kế kiến trúc phòng chiếu phải sử dụng các vật liệu cách âm, tiêu âm chuyên dụng để ngăn chặn tiếng ồn từ bên ngoài và tránh hiện tượng dội âm trong phòng.
- Hệ thống ánh sáng: Phải có hệ thống chiếu sáng phòng chiếu, chiếu sáng sự cố và hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạn (EXIT) hoạt động độc lập, tự động kích hoạt khi có sự cố mất điện.
- Thiết bị trình chiếu: Máy chiếu, màn ảnh và các thiết bị kỹ thuật phụ trợ phải đáp ứng các tiêu chuẩn công nghệ hiện đại, bảo đảm chất lượng hình ảnh sắc nét và an toàn vận hành.
4. Yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) và môi trường
- Rạp chiếu phim phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy vách tường, hệ thống chữa cháy tự động bằng nước hoặc khí và các phương tiện chữa cháy xách tay tại các vị trí dễ tiếp cận.
- Các vật liệu dùng để trang trí nội thất, cách âm, cách nhiệt trong phòng chiếu phải là vật liệu không cháy hoặc khó cháy để hạn chế tối đa nguy cơ hỏa hoạn.
- Hệ thống thông gió và điều hòa không khí phải hoạt động liên tục, bảo đảm cung cấp đủ lượng khí tươi và duy trì nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn trong phòng chiếu suốt thời gian vận hành.
Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện
- Các dự án đầu tư xây dựng rạp chiếu phim phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật và nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy trước khi đưa vào hoạt động.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định tại Quy chuẩn này đối với các rạp chiếu phim trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on cinemas
Lời nói đầu
QCVN 01:2013/BVHTTDL do Cục Điện ảnh biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban hành theo Thông tư số 16/2013/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Yêu cầu đối với các phòng chức năng của rạp chiếu phim
3. Phương pháp thử
4. Quy định quản lý
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
6. Tổ chức thực hiện
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ RẠP CHIẾU PHIM
National technical regulation on cinemas
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với rạp chiếu phim 35mm bao gồm buồng máy, phòng khán giả và khu vực tiền sảnh.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, thiết kế, xây dựng mới và cải tạo rạp chiếu phim 35mm trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Độ chói màn ảnh (Screen luminance), đơn vị đo là (cd/m2)
Cường độ ánh sáng phản xạ phát ra từ một đơn vị diện tích bề mặt màn ảnh theo một hướng nhất định, khi có dòng quang thông từ máy chiếu phim chiếu lên màn ảnh.
1.3.2. Độ rung hình ảnh (Undesirable image movement), đơn vị đo là (%)
Khoảng dao động không mong muốn của hình ảnh hiển thị trên màn ảnh khi chiếu phim. Độ rung hình ảnh bao gồm: độ rung hình ảnh dọc và độ rung hình ảnh ngang.
- Độ rung hình ảnh dọc (Jump).
Các dao động không mong muốn theo chiều dọc của hình ảnh khi chiếu lên màn ảnh. Độ rung hình dọc ký hiệu là ΔV, đơn vị đo là %.
- Độ rung hình ảnh ngang (Weave).
Các dao động không mong muốn theo chiều ngang của hình ảnh khi chiếu lên màn ảnh. Độ rung hình ngang ký hiệu là ΔH, đơn vị đo là %.
1.3.3. Độ phân giải hình ảnh (Resolution of images), đo bằng số vạch/millimet (vạch/mm).
Khả năng phân tách rõ nét của hệ thống quang học chiếu hình của máy chiếu phim.
1.3.4. Tia nhìn (Rays Image)
Đường thẳng nối mắt người quan sát đến mép dưới của màn ảnh.
1.3.5. Thời gian vang T/s (Reverberation time)
Khoảng thời gian kéo dài của âm thanh tính từ thời điểm nguồn âm ngừng bức xạ đến khi mức thanh áp suy giảm 60 dB.
1.3.6. Độ rõ tiếng nói STI-SR (Speech transmission index - subjective rating)
Số phần trăm (%) âm tiết nghe rõ trong 100 âm tiết vô nghĩa (logatom) được truyền qua một kênh thông tin.
1.3.7. Mức tạp âm nền Lnoise (Background noise level)
Mức tạp âm hay mức ồn trong phòng do các phương tiện và thiết bị kỹ thuật của
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 16/2013/TT-BVHTTDL về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rạp chiếu phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5577:1991 về rạp chiếu bóng - Tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5577:2012 về Rạp chiếu phim - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9826:2013 về Rạp chiếu phim – Yêu cầu kỹ thuật về hình ảnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9827:2013 về Rạp chiếu phim – Yêu cầu kỹ thuật về âm thanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9828:2013 về Rạp chiếu phim – Phương pháp đo các chỉ tiêu kỹ thuật về hình ảnh và âm thanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11773:2016 về Bản phim nhựa lưu trữ - Yêu cầu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BVHTTDL về Rạp chiếu phim
- Số hiệu: QCVN01:2013/BVHTTDL
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 25/12/2013
- Nơi ban hành: Bộ Văn hóa thể thao và du lịch
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
