Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-169:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-169:2014/BNNPTNT do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban hành theo Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chuẩn này thiết lập các nguyên tắc, nội dung và phương pháp chuẩn hóa nhằm phục vụ công tác điều tra, phát hiện và theo dõi diễn biến các loại sinh vật gây hại trên nhóm cây rau họ hoa thập tự tại Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định chi tiết về phương pháp điều tra, phát hiện các loại dịch hại chính (bao gồm các loài sâu hại, bệnh hại và sinh vật có hại khác) gây ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của nhóm cây rau họ hoa thập tự.
- Xác định các phương pháp thu thập số liệu thực địa một cách khoa học nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác dự tính, dự báo và chỉ đạo phòng trừ dịch hại kịp thời.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam từ trung ương đến địa phương.
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến công tác điều tra, phát hiện, dự tính dự báo dịch hại trên cây rau họ hoa thập tự tại lãnh thổ Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
- Quy chuẩn sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến các tiêu chuẩn ngành, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác về bảo vệ thực vật và phương pháp giám định sinh vật hại đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4)
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho công tác điều tra thực địa, bao gồm:
- Dịch hại chính: Là những loài sinh vật gây hại thường xuyên xuất hiện, có khả năng bùng phát và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng đến năng suất, chất lượng rau họ hoa thập tự nếu không áp dụng các biện pháp phòng trừ kịp thời.
- Mật độ dịch hại: Số lượng cá thể sinh vật hại tính trên một đơn vị diện tích (con trên mét vuông) hoặc trên một đơn vị điều tra cụ thể (con trên cây, con trên lá).
- Tỷ lệ hại: Chỉ số biểu thị mức độ phổ biến của dịch hại, được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số lượng đơn vị điều tra bị hại (lá bị hại, cây bị hại) so với tổng số đơn vị điều tra thực tế.
- Chỉ số bệnh (hoặc chỉ số hại): Chỉ số biểu thị mức độ hại trung bình của một loại dịch hại trên các đơn vị điều tra, được tính toán dựa trên cấp bệnh và số lượng đơn vị điều tra ở mỗi cấp tương ứng.
- Cây rau họ hoa thập tự (Cruciferae/Brassicaceae): Nhóm các loại cây trồng thuộc họ thập tự được gieo trồng phổ biến để làm thực phẩm như bắp cải, súp lơ, cải xanh, cải ngọt, cải củ và các loại rau cải khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 01 -169 : 2014/BNNPTNT
National technical regulation on surveillance method of Cruciferous vegetable pests
Lời nói đầu
QCVN 01 - 169 : 2014/BNNPTNT do Phòng Bảo vệ thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI CÂY RAU HỌ HOA THẬP TỰ
National technical regulation on surveillance method of Cruciferous vegetable pests
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định nguyên tắc, nội dung, phương pháp áp dụng trong công tác điều tra phát hiện dịch hại chính và sinh vật có ích trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rau họ hoa thập tự.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng trong hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; tổ chức, cá nhân có hoạt động điều tra, phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Cây con rau họ hoa thập tự
Là từ khi gieo/trồng đến giai đoạn đầu thời kỳ phát triển thân lá.
1.3.2. Cây lớn rau họ hoa thập tự
Là từ giai đoạn phát triển thân lá đến khi thu hoạch.
1.3.3. Dịch hại cây rau họ hoa thập tự (còn gọi là sinh vật gây hại cây rau họ hoa thập tự)
Là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật nào gây hại cho rau họ hoa thập tự bao gồm: Côn trùng, nhện hại, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, cỏ dại, chuột và các sinh vật gây hại khác.
1.3.4. Dịch hại chính
Là những dịch hại thường xuyên xuất hiện phổ biến và hại nặng hàng vụ, hàng năm ở địa phương.
1.3.5. Dịch hại chủ yếu
Là những dịch hại chính, mà tại thời điểm điều tra có mức độ gây hại cao hoặc khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi.
1.3.6. Yếu tố điều tra chính
Là các yếu tố đại diện có liên quan đến dịch hại, bao gồm yếu tố giống, thời vụ, địa hình (chân đất), giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rau họ hoa thập tự và tập quán canh tác.
1.3.7. Khu vực điều tra
Là khu đồng, vườn đại diện cho các yếu tố điều tra và được chọn cố định để điều tra ngay từ đầu vụ.
1.3.8. Tuyến điều tra
Là tuyến được xác định theo một lịch trình đã định sẵn theo đường chéo góc của khu vực điều tra và nhằm thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của khu vực điều tra.
1.3.9. Mẫu điều tra
Là số lượng lá, thân, củ, quả hoặc cây rau trên đơn vị điểm điều tra.
1.3.10. Điểm điều tra
Là điểm được bố trí tương đối ngẫu nhiên và đồng đều trên tuyến điều tra.
1.3.11. Mật độ dịch hại hoặc thiên địch bắt mồi
Là số lượng dịch hại hoặc thiên địch bắt mồi trên một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị đối tượng khảo sát.
1.3.12. Tỷ lệ bệnh hoặc tỷ lệ hại
Là số lượng mẫu điều tra bị bệnh hoặc bị hại tính theo phần trăm (%) so với tổng số mẫu điều tra.
1.3.13. Chỉ số bệnh hoặc chỉ số hại
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ bị bệnh hoặc bị hại của cây trồng được biểu thị bằng phần trăm (%).
1.3.14. Sinh vật có ích (thiên địch)
Bao gồm virus, vi khuẩn, tuyến trùng, nấm, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng hạn chế tác hại của dịch hại đối với cây rau họ hoa thập tự.
1.3.15. Điều tra định kỳ
Là hoạt động điều tra thường xuyên của cán bộ bảo vệ thực vật theo một thời gian định trước trên tuyến điều tra thuộc khu vực điều tra nhằm nắm được diễn biến của dịch hại cây rau họ hoa thập tự và thiên địch của chúng.
1.3.1.6. Điều tra bổ sung
Là mở rộng tuyến điều tra hoặc tăng số lần điều tra vào các thời kỳ xung yếu của cây rau họ hoa thập tự và dịch hại đặc thù của vùng sinh thái hoặc trong vùng dịch, nhằm xác định thời gian phát sinh, diện phân bố và mức độ gây hại của dịch hại chủ yếu trên cây rau họ hoa thập tự ở địa phương, cũng như sự lây lan hoặc tái phát dịch.
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT) về phương phá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-166:2014/BNNPTNT phương pháp điều tra phát hiện dịch hại lúa
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-167:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây ngô
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-168:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây lạc, đậu tương
- 1Thông tư 16/2014/TT-BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-166:2014/BNNPTNT phương pháp điều tra phát hiện dịch hại lúa
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-167:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây ngô
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-168:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây lạc, đậu tương
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-169:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự
- Số hiệu: QCVN01-169:2014/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 05/06/2014
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
