Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-168:2014/BNNPTNT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-168:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây lạc, đậu tương do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn và ban hành nhằm thống nhất quy trình kỹ thuật trên phạm vi toàn quốc. Quy chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan chuyên môn, tổ chức và cá nhân chủ động theo dõi, phát hiện, dự tính dự báo và đưa ra các biện pháp phòng trừ dịch hại kịp thời, bảo vệ năng suất và chất lượng nông sản.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định chi tiết về phương pháp điều tra phát hiện, thành phần sinh vật gây hại, chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định mức độ phổ biến của các loại dịch hại chính trên cây lạc (đậu phộng) và cây đậu tương (đậu nành) gieo trồng tại Việt Nam. Nội dung điều chỉnh bao gồm:
- Quy trình điều tra định kỳ và điều tra bổ sung đối với các loại sâu hại, bệnh hại, cỏ dại và các sinh vật gây hại khác.
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu mật độ, tỷ lệ hại, chỉ số bệnh và mức độ phổ biến của dịch hại trên các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau trên phạm vi toàn quốc:
- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật từ trung ương đến địa phương.
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến công tác điều tra, phát hiện, dự tính dự báo dịch hại trên cây lạc và cây đậu tương tại Việt Nam.
- Các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo ngành bảo vệ thực vật và nông nghiệp sử dụng quy chuẩn làm căn cứ thực hiện và giảng dạy.
Điều 3: Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng, quy chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các thuật ngữ chuyên môn cốt lõi:
- Dịch hại chính: Là những loài sinh vật gây hại (sâu, bệnh, cỏ dại, chuột...) thường xuyên xuất hiện, có khả năng gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng đối với cây lạc và cây đậu tương nếu không có biện pháp kiểm soát kịp thời.
- Điều tra định kỳ: Là hoạt động điều tra được thực hiện theo một khoảng thời gian cố định (thường là 7 ngày hoặc 10 ngày một lần) trên các tuyến điều tra cố định nhằm theo dõi diễn biến động thái mật độ, tỷ lệ hại của các loại dịch hại.
- Điều tra bổ sung: Là hoạt động điều tra được tiến hành ngoài lịch điều tra định kỳ, tập trung vào các thời điểm xung yếu của cây trồng hoặc khi có dự báo dịch hại có nguy cơ bùng phát thành dịch trên diện rộng.
- Mật độ dịch hại: Số lượng cá thể sinh vật gây hại tính trên một đơn vị diện tích (con/m2) hoặc trên một đơn vị cây trồng (con/cây, con/lá).
- Tỷ lệ hại: Tỷ lệ phần trăm số lượng bộ phận bị hại (lá, thân, quả, cây) so với tổng số bộ phận điều tra.
Điều 4: Quy định chung về công tác điều tra phát hiện
Quy chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ khi thực hiện điều tra dịch hại trên đồng ruộng:
- Yêu cầu về tuyến điều tra và điểm điều tra: Phải chọn các ruộng đại diện cho các giống trồng phổ biến, các thời vụ gieo cấy khác nhau và các vùng địa hình khác nhau (vùng đồi, vùng đồng bằng, đất bãi ven sông). Tuyến điều tra phải cố định trong suốt cả vụ để đảm bảo tính liên tục và chính xác của số liệu.
- Dụng cụ điều tra tiêu chuẩn: Cán bộ điều tra phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ chuyên dụng bao gồm kính lúp cầm tay, khay gạt sâu, thước dây, túi nilon thu mẫu, sổ ghi chép thực địa và các thiết bị định vị, lưu trữ dữ liệu phù hợp.
- Thời gian tiến hành điều tra: Phải thực hiện vào các khung giờ thích hợp trong ngày khi sinh vật hại hoạt động mạnh nhất hoặc dễ quan sát nhất (thường là buổi sáng sớm hoặc chiều mát đối với sâu hại).
- Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên theo các sơ đồ quy định (đường chéo góc, hình chữ Z hoặc năm điểm ngẫu nhiên) tùy thuộc vào loại dịch hại và giai đoạn sinh trưởng của cây trồng để đảm bảo tính khách quan, không thiên lệch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on surveillance method of Peanut andSoybean pests
Lời nói đầu
QCVN 01 - 168 : 2014/BNNPTNT do Phòng Bảo vệ thực vật biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành tại Thông tư số 16/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA PHÁT HIỆN DỊCH HẠI TRÊN CÂY LẠC, ĐẬU TƯƠNG
National technical regulation on surveillance method of Peanut andSoybean pests
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định nguyên tắc, nội dung, phương pháp áp dụng trong công tác điều tra phát hiện dịch hại chủ yếu và sinh vật có ích trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lạc, đậu tương, phục vụ cho dự tính dự báo và phòng trừ dịch hại hiệu quả, an toàn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng trong Hệ thống tổ chức chuyên ngành Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật; tổ chức, cá nhân có hoạt động điều tra, phát hiện dịch hại cây lạc, đậu tương tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Dịch hại lạc, đậu tương(còn gọi là sinh vật gây hại lạc, đậu tương)
Là bất cứ loài, chủng hoặc dạng sinh học thực vật, động vật hoặc vi sinh vật gây hại cho cây lạc, đậu tương; bao gồm: côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, cỏ dại, chuột và các sinh vật khác.
1.3.2. Dịch hại chính
Là những dịch hại thường xuyên xuất hiện phổ biến và hại nặng hàng vụ, hàng năm ở địa phương.
1.3.3. Dịch hại chủ yếu
Là những dịch hại chính, mà tại thời điểm điều tra có mức độ gây hại cao hoặc khả năng lây lan nhanh, phân bố rộng trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi.
1.3.4. Yếu tố điều tra chính
Là các yếu tố đại diện có liên quan đến dịch hại, bao gồm yếu tố giống, thời vụ, địa hình (chân đất), giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lạc, đậu tương và tập quán canh tác.
1.3.5. Khu vực điều tra
Là khu đồng, ruộng đại diện cho các yếu tố điều tra và được chọn cố định để điều tra ngay từ đầu vụ.
1.3.6. Tuyến điều tra
Là tuyến được xác định theo một lịch trình đã định sẵn, theo đường chéo góc của khu vực điều tra và thỏa mãn các yếu tố điều tra chính của khu vực điều tra.
1.3.7. Mẫu điều tra
Là số lượng cây hoặc bộ phận của cây lạc, đậu tương (lá, thân, cành, củ, quả, rễ,...) trên đơn vị điểm điều tra.
1.3.8. Điểm điều tra
Là điểm được bố trí tương đối ngẫu nhiên và đồng đều trên tuyến điều tra.
1.3.9. Mật độ dịch hại hoặc thiên địch bắt mồi
Là số lượng cá thể dịch hại hoặc thiên địch bắt mồi trên một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị đối tượng khảo sát.
1.3.10. Tỷ lệ bệnh hoặc tỷ lệ hại
Là số lượng mẫu điều tra bị bệnh hoặc bị hại, tính theo phần trăm (%) so với tổng số mẫu điều tra.
1.3.11. Chỉ số bệnh hoặc chỉ số hại
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ bị bệnh hoặc bị hại của cây trồng được biểu thị bằng phần trăm (%).
1.3.12. Sinh vật có ích (thiên địch)
Bao gồm virus, vi khuẩn, tuyến trùng, nấm, côn trùng, động vật và các sinh vật khác có tác dụng hạn chế tác hại của dịch hại đối với cây lạc, đậu tương.
1.3.13. Điều tra định kỳ
Là hoạt động điều tra thường xuyên của cán bộ bảo vệ thực vật trong khoảng thời gian định trước trên tuyến điều tra thuộc khu vực điều tra nhằm nắm được diễn biến của dịch hại cây lạc, đậu tương và thiên địch của chúng.
1.3.14. Điều tra bổ sung
Là mở rộng tuyến điều tra hoặc tăng số lần điều tra vào các thời kỳ xung yếu của cây lạc, đậu tương và dịch hại đặc thù của vùng sinh thái hoặc trong vùng dịch, vùng đệm, vùng bị dịch uy hiếp, nhằm xác định chính xác thời gian phát sinh, diện phân bố và mức độ gây hại của dịch hại chủ yếu trên cây lạc, đậu tương ở địa phương, cũng như sự lây lan, tái phát dịch.
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT) về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
2.2. Thiết bị v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-68:2011/BNNPTNT về về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-169:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự
- 1Thông tư 16/2014/TT-BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-49:2011/BNNPTNT về chất lượng hạt giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-68:2011/BNNPTNT về về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-169:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây rau họ hoa thập tự
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-168:2014/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây lạc, đậu tương
- Số hiệu: QCVN01-168:2014/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 05/06/2014
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Ngày hết hiệu lực: 05/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
