Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1991 được Hội đồng Nhà nước ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 1991. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc điều tiết thu nhập của các cá nhân có thu nhập cao tại Việt Nam, góp phần thực hiện công bằng xã hội và tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế theo quy định. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác về việc nộp thuế thu nhập thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
- Các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế
- Thu nhập thường xuyên chịu thuế: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng có tính chất tiền lương, tiền công vượt quá 500.000 đồng/tháng đối với người Việt Nam hoặc vượt quá 2.400.000 đồng/tháng đối với người nước ngoài.
- Thu nhập không thường xuyên chịu thuế: Bao gồm tiền hoặc hiện vật do người định cư ở nước ngoài gửi về; thu nhập từ chuyển giao công nghệ; thu nhập từ thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và các dịch vụ khác có giá trị trên 1.500.000 đồng/lần; riêng thu nhập trúng thưởng xổ số chịu thuế khi đạt trên 10.000.000 đồng/lần.
- Các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế: Tiền công tác phí, phụ cấp làm ca, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực miền núi và hải đảo theo chế độ; tiền thưởng cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh; trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí, trợ cấp thôi việc, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất; lợi tức của chủ hộ kinh doanh cá thể đã chịu thuế lợi tức; thu nhập của công dân Việt Nam được cử đi công tác, học tập, hợp tác lao động ở nước ngoài đã hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Tổ quốc.
- Biểu thuế và phương pháp tính thuế
- Đối với thu nhập thường xuyên của công dân Việt Nam và cá nhân định cư tại Việt Nam: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 6 bậc với thuế suất từ 0% đến 50%. Mức khởi điểm chịu thuế là trên 500.000 đồng/tháng. Đặc biệt, cá nhân có thu nhập bình quân trên 5.000.000 đồng/tháng ngoài việc chịu thuế suất tối đa 50% còn phải chịu thêm thuế suất bổ sung là 30% đối với phần thu nhập vượt trên 5.000.000 đồng.
- Đối với thu nhập thường xuyên của người nước ngoài tại Việt Nam: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 6 bậc với thuế suất từ 0% đến 50%. Mức khởi điểm chịu thuế là trên 2.400.000 đồng/tháng.
- Đối với thu nhập không thường xuyên: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 6 bậc với thuế suất từ 0% đến 30% cho các khoản thu nhập phát sinh từng lần trên 1.500.000 đồng. Riêng thu nhập từ chuyển giao công nghệ trên 1.500.000 đồng/lần áp dụng thuế suất thống nhất là 5%; thu nhập trúng thưởng xổ số trên 10.000.000 đồng/lần áp dụng thuế suất thống nhất là 10%.
- Quy đổi thu nhập bằng hiện vật hoặc ngoại tệ: Hiện vật được tính theo giá thị trường tại thời điểm phát sinh thu nhập. Ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, hoặc theo tỷ giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đối với các loại ngoại tệ chưa được công bố tỷ giá.
- Kê khai, nộp thuế và khấu trừ tại nguồn
- Phương thức nộp thuế: Thuế đối với thu nhập thường xuyên được tính theo năm, kê khai và tạm nộp hàng tháng; quyết toán và thanh toán lại với cơ quan thuế chậm nhất trước ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng. Thuế đối với thu nhập không thường xuyên được nộp theo từng lần phát sinh.
- Khấu trừ tại nguồn: Bộ Tài chính tổ chức thu thuế và có quyền ủy nhiệm cho các cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả cho cá nhân. Tổ chức được ủy nhiệm khấu trừ được hưởng thù lao từ 0,5% đến 1% trên số tiền thuế đã nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Trách nhiệm của tổ chức ủy nhiệm: Kê khai đầy đủ số người nộp thuế, lưu giữ sổ sách chứng từ liên quan, nhận tờ khai của người nộp thuế và thực hiện khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách đúng quy định.
- Quyền hạn và nghĩa vụ của cơ quan thuế
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai và nộp thuế thu nhập.
- Lập sổ thuế, thu thuế và cấp biên lai thu thuế đầy đủ.
- Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
- Xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế thu nhập.
- Miễn, giảm thuế và xử lý vi phạm
- Miễn, giảm thuế: Người nộp thuế gặp thiên tai, dịch họa, tai nạn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sẽ được xét giảm hoặc miễn thuế thu nhập theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
- Xử lý vi phạm đối với người nộp thuế và tổ chức ủy nhiệm:
- Vi phạm thủ tục kê khai, lập sổ sách kế toán: Cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng.
- Khai man, trốn thuế: Truy thu đủ số thuế và phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lậu tùy theo số lần vi phạm (vi phạm lần thứ nhất phạt 1 lần; lần thứ hai phạt 2 lần; lần thứ ba trở lên phạt 3 lần; trường hợp nghiêm trọng có thể phạt từ 2 đến 3 lần ngay lần đầu).
- Nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt: Phạt 0,5% mỗi ngày trên số tiền nộp chậm.
- Dây dưa nộp thuế, nộp phạt: Trích tiền gửi tại ngân hàng để nộp thuế/phạt hoặc kê biên tài sản theo quy định của pháp luật.
- Trốn thuế quy mô lớn hoặc tái phạm nghiêm trọng: Bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Thẩm quyền xử phạt hành chính: Trưởng trạm thuế được phạt tiền đến 50.000 đồng. Trưởng chi cục thuế cấp huyện được phạt tiền đến 200.000 đồng, phạt 1 lần số thuế gian lậu và phạt nộp chậm. Trưởng cục thuế cấp tỉnh được phạt tiền đến 500.000 đồng và phạt đến 3 lần số thuế gian lậu.
- Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế: Cán bộ thuế có hành vi tham ô, chiếm dụng tiền thuế phải bồi thường toàn bộ và bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự. Cán bộ bao che, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho người nộp thuế cũng bị xử lý nghiêm và phải bồi thường thiệt hại nếu có.
- Giải quyết khiếu nại và thời hạn truy thu
- Quy trình khiếu nại: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo thuế hoặc quyết định xử lý. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ thuế và tiền phạt. Cơ quan thuế nhận đơn phải giải quyết trong vòng 15 ngày (tối đa 30 ngày đối với vụ việc phức tạp). Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp.
- Thoái trả và truy thu: Cơ quan thuế phải hoàn trả tiền thuế, tiền phạt thu sai và tiền bồi thường (nếu có) trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định xử lý của cấp trên. Thời hạn truy thu hoặc truy hoàn thuế trong trường hợp phát hiện khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế là 3 năm kể từ ngày xảy ra sự việc.
- Điều khoản thi hành và cơ chế điều chỉnh
- Hội đồng Bộ trưởng thống nhất lãnh đạo công tác thuế thu nhập trong cả nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và giải quyết khiếu nại; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện tại địa phương.
- Pháp lệnh có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 1991. Mọi quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ.
- Trong trường hợp giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, Hội đồng Bộ trưởng sẽ trình Hội đồng Nhà nước điều chỉnh các mức tiền trong biểu thuế thu nhập cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 1991 |
CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 50-LCT/HĐNN8 NGÀY 07/01/1991 VỀ THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP CAO
Để góp phần thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân có thu nhập cao cho ngân sách Nhà nước;
Căn cứ vào Nghị quyết của quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 6 ngày 28 tháng 12 năm 1989 về việc uỷ quyền cho Hội đồng Nhà nước quy định một số thuế mới;
Căn cứ vào Điều 80 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:
1- Thu nhập thường xuyên dưới hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng có tính chất tiền lương, tiền công từ trên 500.000 đồng/tháng/người đối với người Việt Nam hoặc từ trên 2.400.000 đồng/tháng/người đối với người nước ngoài.
2- Thu nhập không thường xuyên dưới hình thức: tiền hoặc hiện vật của người định cư ở nước ngoài gửi về, thu nhập về chuyển giao công nghệ, thu nhập không thường xuyên khác về thiết kế kỹ thuật xây dựng, về thiết kế công nghiệp và về dịch vụ khác từ trên 1.500.000 đồng /lần; riêng thu nhập trúng thưởng xổ số từ trên 10.000.000 đồng/lần.
Những khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế thu nhập được quy định như sau:
1- Tiền công tác phí, bồi dưỡng làm ca, nóng, độc hại, nguy hiểm, tiền phụ cấp khu vực ở vùng núi và hải đảo theo chế độ Nhà nước quy định; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh;
2- Tiền trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí, trợ cấp thôi việc, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất;
3- Lợi tức của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế lợi tức theo quy định của Luật thuế lợi tức;
4- Thu nhập của công dân Việt Nam được cử đi công tác, hợp tác lao động, học tập ở nước ngoài đã làm tròn nghĩa vụ đóng góp với Tổ quốc theo chế độ Nhà nước quy định.
Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của Pháp lệnh này.
CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ THUẾ THU NHẬP
Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên được quy định như sau:
1- Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất(%) |
| 1 | đến 500.000 đ | 0 |
| 2 | trên 500.000 đ đến 1.000.000 đ | 10 |
| 3 | trên 1.000.000 đ đến 1.500.000 đ | 20 |
| 4 | trên 1.500.000 đ đến 2.500.000 đ | 30 |
| 5 | trên 2.500.000 đ đến 3.500.000 đ | 40 |
| 6 | trên 3.500.000 đ | 50 |
Đối với cá nhân có thu nhập bình quân trên 5.000.000 đ/tháng, thì ngoài việc chịu thuế suất tối đa ghi trong Biểu thuế này, còn phải chịu thuế suất bổ sung 30% cho phần thu nhập trên 5.000.000 đ.
2- Đối với người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam:
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất (%) |
| 1 | đến 2.400.000 đ | 0 |
| 2 | trên 2.400.000 đ đến 7.200.000 đ | 10 |
| 3 | trên 7.200.000 đ đến 16.800.000 đ | 20 |
| 4 | trên 16.800.000 đ đến 33.600.000 đ | 30 |
| 5 | trên 33.600.000 đ đến 48.000 000 đ | 40 |
| 6 | trên 48.000.000 đ | 50 |
Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập không thường xuyên được quy định như sau:
| Bậc | Thu nhập mỗi lần phát sinh | Thuế suất (%) |
| 1 | đến 1.500.000 đ | 0 |
| 2 | trên 1.500.000 đ đến 3.000.000 đ | 5 |
| 3 | trên 3.000.000 đ đến 7.500.000 đ | 10 |
| 4 | trên 7.500.000 đ đến 15.000.000 đ | 15 |
| 5 | trên 15.000.000 đ đến 22.500.000 đ | 20 |
| 6 | trên 22.500.000 đ | 30 |
Riêng đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 1.500.000 đ/lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5%; thu nhập trúng thưởng xổ số trên 10.000.000 đồng/lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 10%.
Thu nhập bằng hiện vật hoặc bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làm căn cứ tính thuế.
Hiện vật được tính theo giá thị trường lúc phát sinh thu nhập bằng hiện vật.
Ngoại tệ được tính theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm có thu nhập bằng ngoại tệ.
Đối với ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá thì được tính theo tỷ giá do Bộ trưởng Bộ Tàichính quy định.
Thuế thu nhập đối với khoản thu nhập không thường xuyên nộp theo từng lần, từng đợt.
Tổ chức được uỷ nhiệm khấu trừ thuế thu nhập được hưởng từ 0,5% đến 1% số tiền thuế đã nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Bộ Tàichính.
Tổ chức được uỷ nhiệm khấu trừ thuế thu nhập có trách nhiệm:
1- Kê khai đầy đủ với cơ quan thuế số người trong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập thường xuyên và không thường xuyên phải chịu thuế;
2- Giữ sổ sách, chứng từ kế toán có liên quan đến thu nhập tính thuế của những người có thu nhập do đơn vị chi trả và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;
3- Nhận tờ khai của người nộp thuế và nộp cho cơ quan thuế;
4- Khấu trừ, thông báo số thuế thu nhập phải nộp của từng người và nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai tính thuế, nộp thuế thu nhập;
2- Lập sổ thuế, thu thuế thu nhập và cấp biên lai thu thuế;
3- Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
4- Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế thu nhập.
Hội đồng bộ trưởng quy định thể thức xét giảm thuế, miễn thuế thu nhập.
1- Việc xử lý các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được quy định như sau:
a) Cá nhân, tổ chức không làm đúng những quy định về thủ tục kê khai, lập sổ sách, chứng từ kế toán về thuế thu nhập, không khấu trừ số thu thuế thu nhập theo đúng quy đinh, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền đến năm trăm nghìn đồng;
b) Cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế thu nhập theo quy định của Pháp lệnh này còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lậu:
- Vi phạm lần thứ nhất: phạt một lần;
- Vi phạm lần thứ hai: phạt hai lần;
- Vi phạm lần thứ ba trở lên: phạt ba lần;
Trong trường hợp vi phạm có tình tiết nặng thì lần vi phạm thứ nhất cũng có thể bị phạt từ hai đến ba lần số thuế gian lậu;
c) Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Pháp lệnh này, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,5% (năm phần nghìn) số tiền nộp chậm;
d) Cá nhân, tổ chức dây dưa nộp thuế, nộp phạt thì bị xử lý như sau:
- Trích tiền của tổ chức, cá nhân có tại Ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt. Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện chế độ ưu tiên trích tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách Nhà nước theo lệnh thu và quyết định xử lý của cơ quan thuế;
- Kê biên Tàisản theo quy định của pháp luật để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt còn thiếu.
2- Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính theo các điểm a, b, c, d khoản 1, Điều này mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Hình sự.
Thẩm quyền xử lý vi phạm quy định tại
1- Đối với vi phạm quy định tại điểm a:
a) Trưởng trạm thuế được phạt tiền đến năm mươi nghìn đồng;
b) Trưởng chi cục thuế huyện hoặc cấp tương đương được phạt tiền đến hai trăm nghìn đồng;
c) Trưởng cục thuế tỉnh hoặc cấp tương đương được phạt tiền đến năm trăm nghìn đồng.
2- Đối với vi phạm quy định tại điểm b:
a) Trưởng chi cục thuế huyện hoặc cấp tương đương được phạt một lần số thuế gian lậu;
b) Trưởng cục thuế tỉnh hoặc cấp tương đương được phạt đến ba lần số thuế gian lậu.
3- Trưởng chi cục thuế trực tiếp quản lý đối tượng nộp thuế thu nhập được phạt về nộp thuế chậm theo quy định tại điểm c, điểm d, khoản 1, Điều 21 của Pháp lệnh này.
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Pháp lệnh này thì tuỳ theo mức độ vi phạm nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Hội đồng bộ trưởng quy định chế độ khen thưởng đối với:
1- Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
2- Người có công phát hiện các vụ vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc quyết định xử lý trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo khấu trừ, lệnh thu hoặc quyết định xử lý.
Trong khi đợi giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đơn. Đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn nhưng không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn.
Hội đồng bộ trưởng lãnh đạo việc tổ chức thực hiện công tác thuế thu nhập trong cả nước.
|
| Võ Chí Công (Đã ký) |
- 1Hiến pháp năm 1980
- 2Bộ luật Hình sự 1985
- 3Luật Thuế Lợi tức 1990
- 4Nghị định 119-HĐBT Hướng dẫn Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Nghị định 322-HĐBT năm 1991 ban hành Quy chế Khu chế xuất do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 6Thông tư 08/TC-TCT năm 1994 hướng dẫn về thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 22-TC/TCT thi hành Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước và Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn số 873TCT/TNCN về việc xác định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004 do Tổng cục Thuế ban hành
Pháp lệnhThuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 50-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 07/01/1991
- Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/1991
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
