Điều 61 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
Điều 61. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
1. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu thì người quyết định tịch thu có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện .
Nếu tang vật, phương tiện của một vụ vi phạm hành chính có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên thì người quyết định tịch thu phải giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh nơi có tang vật, phương tiện bị tịch thu. Nếu tang vật, phương tiện của một vụ vi phạm hành chính có giá trị dưới 10.000.000 đồng thì người quyết định tịch thu phải giao cho cơ quan tài chính cấp huyện tổ chức bán đấu giá. Việc bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá.
2. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là văn hoá phẩm độc hại, hàng giả không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng bị buộc tiêu huỷ thì người có thẩm quyền phải lập Hội đồng xử lý để tiêu huỷ. Tuỳ thuộc vào tính chất của tang vật, phương tiện, thành phần Hội đồng xử lý gồm đại diện các cơ quan nhà nước hữu quan. Việc tiêu huỷ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải được lập biên bản có chữ ký của các thành viên Hội đồng xử lý.
Đối với hàng hoá, vật phẩm, phương tiện bị buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc bị buộc tái xuất, thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn ghi trong quyết định xử phạt.
3. Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người có thẩm quyền tịch thu phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay. Tiền thu được phải gửi vào tài khoản tạm gửi mở tại Kho bạc nhà nước. Nếu sau đó theo quyết định của người có thẩm quyền, tang vật đó bị tịch thu thì tiền thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước; trong trường hợp tang vật đó không bị tịch thu thì tiền thu được phải trả cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp.
4. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ tang vật, phương tiện quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, mà không biết rõ chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận thì người có thẩm quyền tịch thu phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu; trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo được niêm yết công khai, nếu không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp hoặc những người này không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm để xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Đối với tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thì trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp.
6. Chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các khoản chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật được trừ vào tiền bán tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Không thu phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ nếu chủ tang vật, phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc không áp dụng biện pháp tịch thu đối với tang vật, phương tiện.
Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- Số hiệu: 44/2002/PL-UBTVQH10
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 02/07/2002
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 43
- Ngày hiệu lực: 01/10/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Xử lý vi phạm hành chính
- Điều 2. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
- Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
- Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh, phòng ngừa và chống vi phạm hành chính
- Điều 5. Giám sát, kiểm tra trong xử lý vi phạm hành chính
- Điều 6. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
- Điều 7. Xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính
- Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ
- Điều 9. Tình tiết tăng nặng
- Điều 10. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
- Điều 11. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
- Điều 12. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 13. Cảnh cáo
- Điều 14. Phạt tiền
- Điều 15. Trục xuất
- Điều 16. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
- Điều 17. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
- Điều 18. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép
- Điều 19. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra
- Điều 20. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện
- Điều 21. Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại
- Điều 22. Các biện pháp xử lý hành chính khác
- Điều 23. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 24. Đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 25. Đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 26. Đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 27. Quản chế hành chính
- Điều 28. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Điều 29. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 32. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
- Điều 33. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
- Điều 34. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Hải quan
- Điều 35. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Kiểm lâm
- Điều 36. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của cơ quan Thuế
- Điều 37. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
- Điều 38. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành
- Điều 39. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ thuỷ nội địa, Giám đốc Cảng vụ hàng không
- Điều 40. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 41. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính
- Điều 42. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
- Điều 43. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
- Điều 44. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Điều 45. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Điều 46. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 47. Khám người theo thủ tục hành chính
- Điều 48. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
- Điều 49. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 50. Bảo lãnh hành chính
- Điều 51. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Điều 52. Truy tìm đối tượng đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn
- Điều 53. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
- Điều 54. Thủ tục đơn giản
- Điều 55. Lập biên bản về vi phạm hành chính
- Điều 56. Quyết định xử phạt
- Điều 57. Thủ tục phạt tiền
- Điều 58. Nơi nộp tiền phạt
- Điều 59. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
- Điều 60. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 61. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
- Điều 64. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 65. Hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
- Điều 66. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 67. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
- Điều 68. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
- Điều 69. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 70. Quyết định việc giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 71. Nội dung quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 72. Thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 73. Thời hiệu thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 74. Hết hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 75. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 76. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 77. Quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 78. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 79. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 80. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 81. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng
- Điều 82. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 83. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 84. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 85. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 86. Quyết định việc đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 87. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 88. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 89. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 90. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở giáo dục
- Điều 91. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 92. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 93. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 94. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 95. Quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 96. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 97. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 98. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 99. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở chữa bệnh
- Điều 100. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 101. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 102. Lập hồ sơ đề nghị quản chế hành chính
- Điều 103. Hội đồng tư vấn về việc quản chế hành chính
- Điều 104. Quyết định quản chế hành chính
- Điều 105. Nội dung quyết định quản chế hành chính
- Điều 106. Thi hành quyết định quản chế hành chính
- Điều 107. Giảm thời hạn quản chế hành chính
- Điều 108. Thời hiệu thi hành quyết định quản chế hành chính
- Điều 109. Hết hạn quản chế hành chính
- Điều 110. Tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
- Điều 111. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 112. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp xử lý hành chính khác
- Điều 113. Xử lý trường hợp một người vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc vừa thuộc đối tượng đưa vào trường giáo dưỡng, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 114. Giám sát của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội
- Điều 115. Giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 116. Kiểm tra của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 117. Kiểm tra của ủy ban nhân dân các cấp
