Điều 10 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
Điều 10. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện; đối với vi phạm hành chính trong các lĩnh vực tài chính, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, xây dựng, môi trường, an toàn và kiểm soát bức xạ, nhà ở, đất đai, đê điều, xuất bản, xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh hoặc vi phạm hành chính là hành vi buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả thì thời hiệu là hai năm; nếu quá các thời hạn nói trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Pháp lệnh này.
Người có thẩm quyền xử phạt nếu có lỗi trong việc để quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì bị xử lý theo quy định tại
2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính thì bị xử phạt hành chính; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới trong cùng lĩnh vực trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
4. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác được quy định tại các điều 23, 24, 25 và 26 của Pháp lệnh này.
Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- Số hiệu: 44/2002/PL-UBTVQH10
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 02/07/2002
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 43
- Ngày hiệu lực: 01/10/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Xử lý vi phạm hành chính
- Điều 2. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác
- Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
- Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh, phòng ngừa và chống vi phạm hành chính
- Điều 5. Giám sát, kiểm tra trong xử lý vi phạm hành chính
- Điều 6. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
- Điều 7. Xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính
- Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ
- Điều 9. Tình tiết tăng nặng
- Điều 10. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
- Điều 11. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
- Điều 12. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 13. Cảnh cáo
- Điều 14. Phạt tiền
- Điều 15. Trục xuất
- Điều 16. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
- Điều 17. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
- Điều 18. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép
- Điều 19. Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra
- Điều 20. Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện
- Điều 21. Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng, văn hoá phẩm độc hại
- Điều 22. Các biện pháp xử lý hành chính khác
- Điều 23. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 24. Đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 25. Đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 26. Đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 27. Quản chế hành chính
- Điều 28. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
- Điều 29. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 31. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 32. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
- Điều 33. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
- Điều 34. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Hải quan
- Điều 35. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Kiểm lâm
- Điều 36. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của cơ quan Thuế
- Điều 37. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
- Điều 38. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành
- Điều 39. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ thuỷ nội địa, Giám đốc Cảng vụ hàng không
- Điều 40. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Toà án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 41. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính
- Điều 42. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
- Điều 43. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính
- Điều 44. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Điều 45. Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Điều 46. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 47. Khám người theo thủ tục hành chính
- Điều 48. Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
- Điều 49. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 50. Bảo lãnh hành chính
- Điều 51. Quản lý đối với người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
- Điều 52. Truy tìm đối tượng đã có quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh trong trường hợp bỏ trốn
- Điều 53. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
- Điều 54. Thủ tục đơn giản
- Điều 55. Lập biên bản về vi phạm hành chính
- Điều 56. Quyết định xử phạt
- Điều 57. Thủ tục phạt tiền
- Điều 58. Nơi nộp tiền phạt
- Điều 59. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
- Điều 60. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 61. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
- Điều 64. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 65. Hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
- Điều 66. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 67. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
- Điều 68. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
- Điều 69. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 70. Quyết định việc giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 71. Nội dung quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 72. Thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 73. Thời hiệu thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 74. Hết hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 75. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 76. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 77. Quyết định việc đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 78. Nội dung quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 79. Thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 80. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 81. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng
- Điều 82. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 83. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng
- Điều 84. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 85. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 86. Quyết định việc đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 87. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 88. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 89. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 90. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở giáo dục
- Điều 91. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 92. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục
- Điều 93. Lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 94. Hội đồng tư vấn về việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 95. Quyết định việc đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 96. Nội dung quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 97. Thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 98. Hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 99. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở chữa bệnh
- Điều 100. Thời hiệu thi hành quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 101. Hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 102. Lập hồ sơ đề nghị quản chế hành chính
- Điều 103. Hội đồng tư vấn về việc quản chế hành chính
- Điều 104. Quyết định quản chế hành chính
- Điều 105. Nội dung quyết định quản chế hành chính
- Điều 106. Thi hành quyết định quản chế hành chính
- Điều 107. Giảm thời hạn quản chế hành chính
- Điều 108. Thời hiệu thi hành quyết định quản chế hành chính
- Điều 109. Hết hạn quản chế hành chính
- Điều 110. Tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
- Điều 111. Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 112. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp xử lý hành chính khác
- Điều 113. Xử lý trường hợp một người vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở giáo dục, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh hoặc vừa thuộc đối tượng đưa vào trường giáo dưỡng, vừa thuộc đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Điều 114. Giám sát của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội
- Điều 115. Giám sát của Hội đồng nhân dân
- Điều 116. Kiểm tra của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 117. Kiểm tra của ủy ban nhân dân các cấp
