Pháp lệnh sửa đổi một số điều Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1997 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và do Chủ tịch nước Lê Đức Anh ký công bố. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản quan trọng liên quan đến đối tượng chịu thuế, mức thuế suất và cách thức xác định thu nhập chịu thuế đối với cá nhân có thu nhập cao tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với các cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam hoặc từ Việt Nam, bao gồm:
- Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc lao động, công tác ở nước ngoài.
- Cá nhân khác định cư tại Việt Nam.
- Người nước ngoài cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
1. Sửa đổi quy định về thu nhập không thường xuyên chịu thuế
Pháp lệnh bổ sung và làm rõ các khoản thu nhập không thường xuyên phải chịu thuế bao gồm:
- Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật được chuyển từ nước ngoài về Việt Nam.
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và các dịch vụ khác (ngoại trừ trường hợp biếu, tặng).
- Thu nhập từ trúng thưởng xổ số.
2. Quy định về mức thu nhập thường xuyên chịu thuế và xác định tình trạng cư trú
Pháp lệnh phân định rõ hạn mức thu nhập thường xuyên chịu thuế (tính bình quân tháng trong năm) cho từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được bình quân tháng trên 2.000.000 đồng.
- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được bình quân tháng trên 5.000.000 đồng.
- Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Thu nhập thường xuyên chịu thuế được tính trên tổng số thu nhập phát sinh do làm việc tại Việt Nam.
Đồng thời, Pháp lệnh đưa ra tiêu chí xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài như sau:
- Người cư trú tại Việt Nam: Là người ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam.
- Người không cư trú tại Việt Nam: Là người ở tại Việt Nam dưới 183 ngày tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam.
3. Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với công dân Việt Nam và cá nhân định cư tại Việt Nam
Pháp lệnh quy định biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập bình quân tháng của công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam theo các bậc cụ thể:
- Bậc 1: Thu nhập đến 2.000.000 đồng/tháng - Thuế suất 0%.
- Bậc 2: Thu nhập trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng/tháng - Thuế suất 10%.
- Bậc 3: Thu nhập trên 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng/tháng - Thuế suất 20%.
- Bậc 4: Thu nhập trên 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng/tháng - Thuế suất 30%.
- Bậc 5: Thu nhập trên 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng/tháng - Thuế suất 40%.
- Bậc 6: Thu nhập trên 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng/tháng - Thuế suất 50%.
- Bậc 7: Thu nhập trên 10.000.000 đồng/tháng - Thuế suất 60%.
Đặc biệt, Pháp lệnh bổ sung quy định về thuế thu nhập bổ sung: Sau khi đã nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến nêu trên, nếu phần thu nhập còn lại của cá nhân vẫn đạt mức bình quân trên 8.000.000 đồng/tháng thì sẽ bị thu bổ sung với thuế suất 30% tính trên số vượt quá 8.000.000 đồng.
Hiệu lực thi hành
- Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố.
- Bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với các nội dung được ban hành tại Pháp lệnh này.
- Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54-L/CTN | Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 1997 |
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội.
NAY CÔNG BỐ:
Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 2 năm 1997.
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 10 về dự toán ngân sách Nhà nước năm 1997;
Pháp lệnh này sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 1994;
Điều 1.- Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau:
1. Khoản 1, Điều 2 được sửa đổi:
"2- Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức:
- Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về;
- Chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và dịch vụ khác; trừ trường hợp biếu, tặng.
- Trúng thưởng xổ số."
2. Điều 9 được sửa đổi:
"Điều 9: Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 5.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.
Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày."
3. Khoản 1, Điều 10 được sửa đổi:
"1- Đối với công dân ViệtNam và cá nhân khác định cư tại ViệtNam:
BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
Đơn vị: 1.000 đồng
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất (%) | |
| 1 |
| Đến 2.000 | 0 |
| 2 | Trên 2.000 | Đến 3.000 | 10 |
| 3 | Trên 3.000 | Đến 4.000 | 20 |
| 4 | Trên 4.000 | Đến 6.000 | 30 |
| 5 | Trên 6.000 | Đến 8.000 | 40 |
| 6 | Trên 8.000 | Đến 10.000 | 50 |
| 7 | Trên 10.000 |
| 60 |
Đối với các cá nhân, sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại Biểu thuế này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 8.000.000 đồng/tháng thì thu bổ sung 30% số vượt trên 8.000.000 đồng.
Điều 2.-Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Điều 3.- Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
|
| Lê Đức Anh (Đã ký) |
Pháp lệnh sửa đổi một số điều Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1997
- Số hiệu: 54-L/CTN
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 06/02/1997
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 18/02/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
