Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng năm 2008 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành dưới sự phê duyệt của Chủ tịch Nguyễn Phú Trọng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định toàn diện về nguyên tắc xây dựng, phát triển, tổ chức hoạt động, quy hoạch, nguồn lực bảo đảm cũng như các chính sách ưu đãi và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghiệp quốc phòng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Pháp lệnh quy định về nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng; nhiệm vụ, tổ chức hoạt động; quy hoạch, kế hoạch, nguồn lực xây dựng; chính sách đối với công nghiệp quốc phòng; cùng quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ công nghiệp quốc phòng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có tham gia vào các hoạt động công nghiệp quốc phòng.
Vị trí, nhiệm vụ và nguyên tắc xây dựng công nghiệp quốc phòng
- Vị trí và nhiệm vụ: Công nghiệp quốc phòng là bộ phận quan trọng của thực lực, tiềm lực quốc phòng, an ninh và là một phần của công nghiệp quốc gia. Nhiệm vụ chính bao gồm nghiên cứu, phát triển, sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hóa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật phục vụ quốc phòng; đồng thời tham gia phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nguyên tắc xây dựng và phát triển: Đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý thống nhất của Chính phủ; tuân thủ mục tiêu chiến lược bảo vệ Tổ quốc; phù hợp với khả năng kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, bảo đảm bí mật, an toàn và bảo vệ môi trường; thực hiện tự chủ, kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với quốc phòng.
Hợp tác quốc tế và các hành vi bị nghiêm cấm
- Hợp tác quốc tế: Nhà nước tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và bảo đảm bí mật nhà nước. Nội dung hợp tác bao gồm trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ, liên doanh liên kết sản xuất, sửa chữa lớn và đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên lĩnh vực công nghệ cao và công nghệ lưỡng dụng.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Tiết lộ bí mật nhà nước về quy hoạch, kế hoạch, kết quả khoa học công nghệ và nhiệm vụ sản xuất quốc phòng; phá hoại, mua bán, chuyển nhượng, thế chấp hoặc sử dụng trái phép tài sản, trang thiết bị được giao; mua bán, tàng trữ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự trái phép; chiếm đoạt, chuyển giao trái phép tài liệu, công nghệ mật; cản trở, trốn tránh trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ; lợi dụng chức vụ quyền hạn để vi phạm pháp luật.
Hệ thống tổ chức và hoạt động của cơ sở công nghiệp quốc phòng
- Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt: Là các cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa lớn, cải tiến vũ khí, trang bị kỹ thuật do Nhà nước đầu tư và Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý. Hoạt động chính gồm thực hiện đơn đặt hàng hoặc kế hoạch được giao; hướng dẫn chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực cho động viên công nghiệp; chuẩn bị các điều kiện sản xuất khi đất nước chuyển sang thời chiến; liên doanh, liên kết phát triển kinh tế.
- Cơ sở công nghiệp động viên: Là các cơ sở sản xuất công nghiệp được Nhà nước đầu tư năng lực sản xuất phục vụ quốc phòng theo pháp luật động viên công nghiệp. Trong thời bình, các cơ sở này quản lý, bảo quản dây chuyền, sản xuất thử nghiệm và tham gia cung ứng sản phẩm theo đặt hàng của Bộ Quốc phòng.
- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng: Các tổ chức, cá nhân ngoài lực lượng nòng cốt được phép tham gia nghiên cứu, sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng thông qua phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng theo danh mục và điều kiện do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Đặt hàng quốc phòng: Thủ tướng Chính phủ quyết định kế hoạch, điều kiện đặt hàng, danh mục, giá cả và thủ tục thanh toán. Bộ Quốc phòng trực tiếp ký kết hợp đồng đặt hàng với các tổ chức, cá nhân.
Quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển
- Yêu cầu và căn cứ lập quy hoạch: Quy hoạch phải khai thác hiệu quả mọi nguồn lực, bảo đảm tính cân đối, đồng bộ, phân bổ hợp lý trên các địa bàn chiến lược và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Căn cứ lập quy hoạch dựa trên nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, chiến lược trang bị vũ khí và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
- Thẩm quyền phê duyệt và thực hiện: Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp quốc phòng. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính xây dựng quy hoạch, kế hoạch và các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Thanh tra, kiểm tra: Các bộ ngành liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Bộ Tài chính) có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và các dự án đầu tư theo thẩm quyền.
Nguồn lực bảo đảm cho công nghiệp quốc phòng
- Nguồn vốn đầu tư: Bao gồm ngân sách nhà nước (bảo đảm cho nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa lớn, cải tiến vũ khí); quỹ phát triển sản xuất của các cơ sở nòng cốt; và nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nhân lực: Lực lượng lao động tại cơ sở nòng cốt gồm người có chuyên môn phù hợp được tuyển dụng, cán bộ công chức công nhân được điều động trong tình trạng chiến tranh hoặc khẩn cấp, và lao động hợp đồng. Nhân lực tại cơ sở động viên thực hiện theo pháp luật động viên công nghiệp và pháp luật lao động.
- Vật tư kỹ thuật và đất đai: Nhà nước ưu đãi nhập khẩu vật tư kỹ thuật trong nước chưa sản xuất được và thực hiện dự trữ quốc gia. Đất phục vụ công nghiệp quốc phòng được quản lý theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Chính phủ phê duyệt.
- Khoa học công nghệ: Khuyến khích và ưu đãi tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ tiên tiến phục vụ quốc phòng. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ này.
Chính sách ưu đãi của Nhà nước
- Đối với cơ sở nòng cốt: Được ưu tiên đầu tư hạ tầng, phát triển ngành nghề mũi nhọn, công nghệ lưỡng dụng; hưởng chính sách ưu đãi đầu tư sản xuất vật liệu mới, công nghệ cao tại địa bàn khó khăn. Người lao động được bảo đảm chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động, đào tạo chuyên môn và hưởng chế độ ưu đãi nếu bị thương hoặc hy sinh khi làm nhiệm vụ.
- Đối với cơ sở động viên: Được hưởng các chính sách khi chuẩn bị và thực hành động viên công nghiệp; ưu đãi về thuế và hỗ trợ ngân sách để hoàn thiện công nghệ lưỡng dụng khi tham gia sản xuất hàng quốc phòng.
- Đối với tổ chức, cá nhân khác: Được hưởng ưu đãi thuế, hỗ trợ ngân sách hoàn thiện công nghệ. Người lao động trực tiếp sản xuất hàng quốc phòng được hưởng phụ cấp ưu đãi (được hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp). Người nước ngoài tham gia hoạt động được hưởng quyền lợi theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế liên quan.
Quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng
- Nội dung quản lý: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng chính sách, quy hoạch; hướng dẫn đăng ký hoạt động; đào tạo nhân lực; quản lý hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Trách nhiệm quản lý: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương thực hiện quản lý trực tiếp. Bộ Công an phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý trong phạm vi địa phương.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng năm 2008 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008. Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành cụ thể để đưa các quy định của Pháp lệnh vào thực tiễn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2008/PL-UBTVQH12 | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2008 |
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/QH12 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ khóa XII (2007 - 2011) và năm 2008;
Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng.
Pháp lệnh này quy định nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng; nhiệm vụ, tổ chức hoạt động công nghiệp quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch, nguồn lực xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng; chính sách đối với công nghiệp quốc phòng; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ công nghiệp quốc phòng.
Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
Điều 3. Vị trí, nhiệm vụ của công nghiệp quốc phòng
1. Công nghiệp quốc phòng là một phần quan trọng của thực lực và tiềm lực quốc phòng, an ninh; là bộ phận của công nghiệp quốc gia.
2. Công nghiệp quốc phòng có nhiệm vụ:
a) Nghiên cứu, phát triển, sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật và các sản phẩm khác phục vụ quốc phòng;
b) Tham gia phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng
1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Chính phủ.
2. Tuân thủ mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đáp ứng yêu cầu chiến lược trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Phù hợp với khả năng phát triển kinh tế của đất nước, có trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến, từng bước hiện đại, bảo đảm bí mật, an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
4. Tự chủ, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường quốc phòng, trên cơ sở phát huy nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế.
Điều 5. Hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòng
1. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòng bao gồm:
a) Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Bảo đảm bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;
c) Ưu tiên lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ lưỡng dụng;
2. Nội dung hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòng bao gồm:
a) Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác với các nước;
b) Trao đổi thông tin, tài liệu kỹ thuật và chuyển giao công nghệ phục vụ xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng;
c) Các hoạt động liên doanh, liên kết sản xuất, sửa chữa lớn; hợp tác nghiên cứu ứng dụng, triển khai sản xuất phục vụ công nghiệp quốc phòng;
d) Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp quốc phòng.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
2. Phá hoại, mua, bán, tặng, cho, cho thuê, cầm cố, thế chấp, khai thác, sử dụng trái phép trang thiết bị và tài sản do Nhà nước giao cho cơ sở công nghiệp quốc phòng.
3. Mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự và sản phẩm chuyên dụng do công nghiệp quốc phòng sản xuất.
4. Chiếm đoạt, sử dụng và chuyển giao trái phép những thông tin, tài liệu, sáng chế, quy trình và bí quyết công nghệ thuộc bí mật nhà nước về công nghiệp quốc phòng.
5. Cản trở, trốn tránh trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật trong hoạt động công nghiệp quốc phòng.
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều 7. Cơ sở công nghiệp quốc phòng
1. Cơ sở công nghiệp quốc phòng bao gồm:
a) Cơ sở nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật được Nhà nước đầu tư phục vụ quốc phòng, an ninh, làm nòng cốt xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt);
b) Cơ sở sản xuất công nghiệp được Nhà nước đầu tư xây dựng năng lực sản xuất phục vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật động viên công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp động viên).
Điều 8. Hoạt động của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
1. Nghiên cứu, phát triển, sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật và các sản phẩm khác phục vụ quốc phòng theo đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
2. Hướng dẫn chuyển giao công nghệ, đào tạo, huấn luyện nhân lực, chuẩn bị động viên công nghiệp.
3. Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm theo yêu cầu sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang bị khi đất nước chuyển sang thời chiến.
5. Chính phủ quy định lộ trình đổi mới tổ chức, quản lý cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt theo Chiến lược phát triển công nghiệp quốc phòng.
Điều 9. Hoạt động của cơ sở công nghiệp động viên
1. Trong thời bình thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản, sản xuất thử để duy trì năng lực thiết bị dây chuyền; tham gia nghiên cứu, sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh theo đặt hàng của Bộ Quốc phòng.
2. Thực hiện nhiệm vụ động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật động viên công nghiệp.
Điều 10. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng là tổ chức không thuộc quy định tại
3. Điều kiện, thủ tục tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều này do Thủ tướng Chính phủ quy định.
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định kế hoạch đặt hàng quốc phòng, điều kiện đặt hàng, danh mục, giá sản phẩm, dịch vụ và thủ tục thanh toán.
2. Bộ Quốc phòng thực hiện đặt hàng quốc phòng với tổ chức, cá nhân để sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều 12. Quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng
1. Quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng phải tuân thủ nguyên tắc được quy định tại
a) Khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng và nguồn lực của đất nước để xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự ngày càng hiện đại, tiên tiến;
b) Bảo đảm cân đối, đồng bộ, có quy mô hợp lý, được bố trí phù hợp tại các địa bàn chiến lược;
c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Căn cứ để xây dựng quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng bao gồm:
a) Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
b) Chiến lược bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự cho lực lượng vũ trang nhân dân;
c) Quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp quốc gia, khả năng cân đối các nguồn lực đầu tư của Nhà nước cho xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.
3. Nội dung quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng bao gồm:
a) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, dự án trọng điểm;
b) Tổ chức hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng;
c) Cân đối các nguồn lực, điều kiện bảo đảm, giải pháp thực hiện.
Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng
1. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng trình Chính phủ.
Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đã được Chính phủ phê duyệt, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan xây dựng chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và tổ chức thực hiện.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Bộ Tài chính và bộ, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư về công nghiệp quốc phòng.
NGUỒN LỰC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều 16. Nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp quốc phòng
1. Nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp quốc phòng bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Quỹ phát triển sản xuất của các cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt;
c) Đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.
2. Nhà nước bảo đảm ngân sách cho nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, sửa chữa lớn, cải tiến, hiện đại hoá vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự, vật tư kỹ thuật và các sản phẩm khác phục vụ quốc phòng, an ninh.
3. Việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp quốc phòng phải thực hiện theo kế hoạch và quy định của pháp luật.
Điều 17. Nhân lực phục vụ công nghiệp quốc phòng
1. Nhân lực phục vụ tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt bao gồm:
a) Những người có ngành nghề và trình độ chuyên môn phù hợp với nhu cầu sử dụng, đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, đạo đức, sức khỏe, có nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng;
b) Cán bộ, công chức và công nhân trong và ngoài quân đội được cấp có thẩm quyền điều động vào phục vụ trong tình trạng chiến tranh và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;
c) Lao động hợp đồng.
2. Nhân lực phục vụ tại cơ sở công nghiệp động viên và tổ chức tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng được thực hiện theo pháp luật động viên công nghiệp và pháp luật lao động.
Điều 18. Nhập khẩu và dự trữ vật tư kỹ thuật cho công nghiệp quốc phòng
1. Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với việc nhập khẩu các loại vật tư kỹ thuật phục vụ công nghiệp quốc phòng mà trong nước chưa sản xuất được, thực hiện dự trữ vật tư kỹ thuật đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục vật tư kỹ thuật nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng.
3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan lập Danh mục vật tư kỹ thuật nhập khẩu trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều 19. Đất phục vụ công nghiệp quốc phòng
1. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ công nghiệp quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phục vụ xây dựng và phát triển cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Điều 20. Nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ phục vụ công nghiệp quốc phòng
1. Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ tiên tiến phục vụ nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành có liên quan xác định và triển khai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ phục vụ công nghiệp quốc phòng.
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều 21. Chính sách của Nhà nước đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
1. Chính sách của Nhà nước đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt bao gồm:
a) Ưu tiên đầu tư xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, nguồn lực, ngành nghề mũi nhọn và đặc thù của công nghiệp quốc phòng, công nghệ lưỡng dụng vừa phục vụ quốc phòng, vừa phục vụ kinh tế;
a) Chế độ, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động và các chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;
b) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề tại các trường trong, ngoài quân đội và ở nước ngoài;
c) Chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật trong trường hợp bị thương hoặc bị chết khi đang thực hiện nhiệm vụ.
Điều 22. Chính sách của Nhà nước đối với cơ sở công nghiệp động viên
1. Chính sách của Nhà nước đối với cơ sở công nghiệp động viên bao gồm:
a) Các chính sách theo quy định của pháp luật khi chuẩn bị và thực hành động viên công nghiệp;
b) Ưu đãi về thuế, chế độ, chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật khi tham gia sản xuất hàng quốc phòng.
c) Hỗ trợ ngân sách để đầu tư hoàn thiện công nghệ lưỡng dụng.
2. Người lao động khi tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật động viên công nghiệp và theo quy định tại
Điều 23. Chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng được hưởng các chính sách quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 22 Pháp lệnh này.
2. Người lao động trong tổ chức tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng khi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất hàng quốc phòng, ngoài tiền lương còn được hưởng phụ cấp ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả phụ cấp ưu đãi. Phụ cấp ưu đãi chi trả cho người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
3. Người nước ngoài khi tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng được hưởng quyền lợi theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo thỏa thuận có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều 24. Nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng
1. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp quốc phòng.
2. Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ về công nghiệp quốc phòng.
3. Tổ chức, hướng dẫn đăng ký hoạt động của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng.
4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công nghiệp quốc phòng.
5. Tổ chức, quản lý hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòng.
Điều 25. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công thương và bộ, ngành có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật công nghiệp quốc phòng.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn phòng chống cháy nổ cho cơ sở công nghiệp quốc phòng.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp quốc phòng.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
Điều 27. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
| TM.UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Nghị định 46/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng
- 4Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng năm 2008
- Số hiệu: 02/2008/PL-UBTVQH12
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 26/01/2008
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 157 đến số 158
- Ngày hiệu lực: 01/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
