Công văn số 5569/BCT-XNK được Bộ Công Thương ban hành ngày 22 tháng 6 năm 2011 nhằm hướng dẫn thực hiện Thông báo số 197/TB-BCT và Thông tư số 20/2011/TT-BCT, tập trung vào việc siết chặt quản lý và hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi, loại chưa qua sử dụng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các thương nhân, doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống chưa qua sử dụng vào thị trường Việt Nam. Đồng thời, văn bản cũng là căn cứ pháp lý để các cơ quan hải quan cửa khẩu, cơ quan đăng kiểm và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan phối hợp thực hiện kiểm soát hoạt động nhập khẩu này.
Quy định về cửa khẩu nhập khẩu ô tô theo Thông báo số 197/TB-BCT
- Xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi chưa qua sử dụng chỉ được phép nhập khẩu về Việt Nam qua các cảng biển quốc tế được chỉ định, bao gồm: Cảng Cái Lân (Quảng Ninh), Cảng Hải Phòng, Cảng Đà Nẵng, Cảng Thành phố Hồ Chí Minh và Cảng Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Mọi thủ tục thông quan, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện nhập khẩu bắt buộc phải được thực hiện tại các cửa khẩu cảng biển nêu trên, không giải quyết tại các cửa khẩu khác nhằm đảm bảo tính tập trung và hiệu quả quản lý nhà nước.
Yêu cầu về chứng từ pháp lý theo Thông tư số 20/2011/TT-BCT
- Giấy ủy quyền chính hãng: Thương nhân khi làm thủ tục nhập khẩu phải xuất trình Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà phân phối, nhà nhập khẩu của chính hãng sản xuất, kinh doanh dòng xe đó, hoặc hợp đồng đại lý được chứng thực hợp pháp hóa lãnh sự bởi cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài.
- Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng: Doanh nghiệp phải cung cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện do Bộ Giao thông vận tải cấp, hoặc hợp đồng liên kết bảo dưỡng có hiệu lực với cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận này nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của người tiêu dùng trong nước.
Hướng dẫn giải quyết vướng mắc và thủ tục chuyển tiếp
- Đối với các trường hợp hợp đồng mua bán đã ký kết hoặc hàng hóa đang trên đường vận chuyển trước thời điểm các văn bản trên có hiệu lực, Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc xác minh thời điểm xếp hàng lên tàu (Bill of Lading) để áp dụng quy định chuyển tiếp phù hợp, tránh gây ách tắc và thiệt hại không đáng có cho doanh nghiệp.
- Yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng Hải quan và các đơn vị chức năng của Bộ Công Thương trong việc đối chiếu, kiểm tra tính xác thực của các chứng từ ủy quyền từ nhà sản xuất nước ngoài, ngăn chặn triệt để các hành vi gian lận thương mại hoặc giả mạo giấy tờ.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 5569/BCT-XNK có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ký ban hành (22/06/2011). Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng đồng thời và thống nhất với lộ trình hiệu lực của Thông tư số 20/2011/TT-BCT và Thông báo số 197/TB-BCT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5569/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Nhằm thống nhất việc thực hiện Thông báo số 197/TB-BCT ngày 06 tháng 5 năm 2011 về việc nhập khẩu rượu, mỹ phẩm, điện thoại di động và Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12 tháng 5 năm 2011 quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống của Bộ Công Thương, Bộ Công Thương đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan trực thuộc một số nội dung liên quan đến văn bản uỷ quyền, chỉ định là nhà nhập khẩu, phân phối như sau:
Văn bản ủy quyền là thỏa thuận giữa các bên có liên quan. Tuy nhiên, nội dung văn bản ủy quyền cần bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
- Tên, địa chỉ của thương nhân uỷ quyền.
- Tên, địa chỉ của thương nhân được uỷ quyền.
- Phạm vi uỷ quyền (nhập khẩu, phân phối hàng hóa tại Việt Nam).
- Tên hàng hoá, nhãn hiệu hàng hóa được uỷ quyền.
- Thời hạn uỷ quyền.
Ngôn ngữ của văn bản uỷ quyền là tiếng Việt, tiếng Anh, hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Thương nhân uỷ quyền phải là chính hãng sản xuất, hãng sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu hàng hoá hoặc thương nhân nước ngoài có quyền phân phối hàng hoá đó tại Việt Nam trong trường hợp hãng sản xuất, hãng sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu hàng hoá đó không trực tiếp uỷ quyền.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý cơ quan./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Official Dispatch No. 5569/BCT-XNK of June 22, 2011, For the implementation of the Notice No.197/TB-BCT and Circular No.20/2011/TT-BCT
- Số hiệu: 5569/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2011
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
