Thông tin chung về văn bản
Công văn số 05/CCTTHC được ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2009, tập trung vào việc báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (thường được gọi là Đề án 30). Đây là một văn bản chỉ đạo, đôn đốc quan trọng nhằm đánh giá toàn diện tình hình triển khai cải cách thủ tục hành chính tại các bộ, ngành và địa phương trong giai đoạn then chốt của đề án.
Nội dung cốt lõi của Công văn số 05/CCTTHC
Dựa trên các thông tin trích xuất về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định mục tiêu và phạm vi báo cáo: Đánh giá một cách khách quan, chính xác tiến độ thực hiện các giai đoạn của Đề án 30. Phạm vi bao gồm việc thống kê, rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Đối tượng áp dụng và trách nhiệm thực hiện: Quy định rõ trách nhiệm của các Tổ công tác chuyên trách, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tổng hợp, xây dựng báo cáo và gửi về Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đúng thời hạn.
- Nguyên tắc đánh giá tiến độ: Việc báo cáo phải đảm bảo tính trung thực, sát thực tế, chỉ rõ những kết quả đã đạt được, những đơn vị hoàn thành tốt, cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chậm trễ trong quá trình triển khai Đề án 30.
- Phương hướng xử lý và phối hợp: Thiết lập cơ chế phối hợp thông tin thông suốt giữa các cấp hành chính nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình rà soát, thống kê thủ tục hành chính.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 05/CCTTHC đóng vai trò là công cụ giám sát, đôn đốc hiệu quả, giúp Chính phủ nắm bắt kịp thời bức tranh toàn cảnh về công tác cải cách thủ tục hành chính tại thời điểm đầu năm 2009. Thông qua việc thực hiện nghiêm túc các nội dung trong công văn, các cơ quan nhà nước có cơ sở để chuẩn hóa dữ liệu, tạo tiền đề vững chắc cho việc cắt giảm các thủ tục rườm rà, giảm thiểu chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔ CÔNG TÁC CHUYÊN TRÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/CCTTHC | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; |
Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao (Công văn số 2026/TTg-TCCV ngày 21 tháng 11 năm 2008), Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đã xây dựng mẫu báo cáo tình hình, kết quả thực hiện đề án 30 tại bộ, địa phương (xin đính kèm).
Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đề nghị các đồng chí định kỳ trước ngày 25 hàng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện đề án 30 tại bộ, địa phương mình theo mẫu báo cáo./.
|
Nơi nhận: | TỔ TRƯỞNG |
MẪU
BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 30 TẠI BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
(Ban hành kèm theo công văn 05/CCTTHC, ngày 06 tháng 01 năm 2009)
| BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: / | Hà Nội, ngày tháng năm 2008 |
BÁO CÁO
Tình hình, kết quả thực hiện Đề án 30 tại Bộ/cơ quan ngang Bộ
Kỳ báo cáo: từ ngày ……đến ngày …..
1. Kết quả thống kê TTHC: ghi rõ số lượng TTHC đã được thống kê, số lượng TTHC còn phải thống kê.
| STT | Tên đơn vị thống kê | Số lượng TTHC đã thống kê(1) | Số lượng TTHC còn phải thống kê | Số lượng hồ sơ đã được nhập vào Máy xén | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Những thủ tục hành chính cần tiếp tục được thống kê bao gồm: thủ tục hành chính mới được ban hành; thủ tục hành chính thay thế, sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính đã được thống kê và hồ sơ được nhập vào Máy xén.
3. Những thủ tục hành chính đã được thống kê và hồ sơ được nhập vào Máy xén hiện hết hiệu lực thi hành do được thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản quy định thủ tục đó đã hết hiệu lực.
4. Kết quả rà soát thủ tục hành chính: nêu cụ thể số lượng thủ tục hành chính đã được rà soát; những thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa theo thẩm quyền; những thủ tục hành chính đề nghị sửa đổi, bổ sung – nội dung này chỉ áp dụng khi rà soát thủ tục hành chính (giai đoạn 2 của Đề án 30).
5. Kết quả thực thi các kiến nghị về đơn giản hóa thủ tục hành chính – nội dung này chỉ áp dụng khi thực hiện giai đoạn 3 của Đề án 30.
6. Những thay đổi về tổ chức, nhân sự của Tổ công tác 30.
7. Những công việc dự kiến tiến hành triển khai: ghi rõ nội dung công việc và thời gian dự kiến hoàn thành.
8. Vướng mắc, khó khăn, tồn tại cần giải quyết: ghi rõ các vướng mắc về nhân sự, trang thiết bị, kỹ thuật,…(nếu có) và biện pháp giải quyết của Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan bộ.
9. Đề xuất, kiến nghị: nêu các kiến nghị cụ thể với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
(1) Chỉ bao gồm những TTHC được thống kê theo đúng hướng dẫn của TCTCT, không bao gồm những biểu mẫu 1 phải trả về làm lại.
MẪU
BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 30 TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo công văn 05/CCTTHC, ngày 06 tháng 01 năm 2009)
| ỦY BAN NHÂN DÂN ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: / | Hà Nội, ngày tháng năm 2009 |
BÁO CÁO
Tình hình, kết quả thực hiện Đề án 30 tại Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Kỳ báo cáo: từ ngày ……đến ngày …..
1. Kết quả thống kê TTHC: ghi rõ số lượng TTHC đã được thống kê, số lượng TTHC còn phải thống kê.
| STT | Tên đơn vị thống kê | Số lượng TTHC đã thống kê(1) | Số lượng TTHC còn phải thống kê | Số lượng hồ sơ đã được nhập vào Máy xén | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Những thủ tục hành chính cần tiếp tục được thống kê bao gồm: thủ tục hành chính mới được ban hành; thủ tục hành chính thay thế, sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính đã được thống kê và hồ sơ được nhập vào Máy xén.
3. Những thủ tục hành chính đã được thống kê và hồ sơ được nhập vào Máy xén hiện hết hiệu lực thi hành do được thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản quy định thủ tục đó đã hết hiệu lực.
4. Kết quả rà soát thủ tục hành chính: nêu cụ thể số lượng thủ tục hành chính đã được rà soát; những thủ tục hành chính đã được sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa theo thẩm quyền; những thủ tục hành chính đề nghị sửa đổi, bổ sung – nội dung này chỉ áp dụng khi rà soát thủ tục hành chính (giai đoạn 2 của Đề án 30).
5. Kết quả thực thi các kiến nghị về đơn giản hóa thủ tục hành chính – nội dung này chỉ áp dụng khi thực hiện giai đoạn 3 của Đề án 30.
6. Những thay đổi về tổ chức, nhân sự của Tổ công tác 30.
7. Những công việc dự kiến tiến hành triển khai: ghi rõ nội dung công việc và thời gian dự kiến hoàn thành.
8. Vướng mắc, khó khăn, tồn tại cần giải quyết.
9. Đề xuất, kiến nghị: nêu các kiến nghị cụ thể với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
(1) Chỉ bao gồm những TTHC được thống kê theo đúng hướng dẫn của TCTCT, không bao gồm những biểu mẫu 1 phải trả về làm lại.
Official Dispatch No. 05/CCTTHC of January 06, 2009, reporting the progress and implementation result of Project 30
- Số hiệu: 05/CCTTHC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2009
- Nơi ban hành: Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
