Nghị quyết về chính sách đại đoàn kết của Chính phủ do Quốc hội ban hành (hiện chưa rõ số hiệu và ngày ban hành cụ thể) là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về việc củng cố, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng tới điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam, bao gồm cả cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phần mở đầu: Khẳng định vị trí, vai trò nền tảng và tầm quan trọng chiến lược của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đây được xác định là nguồn sức mạnh đại diện cho động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
- Điều 1 - Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản: Xác định mục tiêu chung là giữ vững độc lập, thống nhất chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Nguyên tắc thực hiện dựa trên cơ sở xóa bỏ mặc cảm, định kiến, không phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần giai cấp, dân tộc, tôn giáo, lấy mục tiêu chung làm điểm tương đồng.
- Điều 2 - Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị: Quy định rõ vai trò chủ trì của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chính quyền các cấp nhằm tuyên truyền, vận động, tập hợp các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Điều 3 - Chính sách đối với các giai tầng xã hội: Đề ra định hướng xây dựng và phát triển các giai cấp, tầng lớp trong xã hội bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức, thế hệ trẻ, phụ nữ, cựu chiến binh và người cao tuổi, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của từng đối tượng.
- Điều 4 - Chính sách dân tộc và tôn giáo: Khẳng định nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển giữa các dân tộc; tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, đoàn kết các tổ chức tôn giáo hợp pháp, đấu tranh chống mọi âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng chưa được xác định cụ thể trong nguồn tài liệu trích xuất, hiệu lực thi hành của văn bản này cần được đối chiếu trực tiếp với các văn bản công bố chính thức từ cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGHỊ QUYẾT
CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 1946 VỀ CHÍNH SÁCH ĐẠI ĐOÀN KẾT CỦA CHÍNH PHỦ
QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, họp khoá thứ II tại Hà Nội,
Sau khi nghe báo cáo về nội trị,
QUYẾT NGHỊ :
- Tán thành chính sách đại đoàn kết của Chính phủ.
- Cần nghiêm trị những phần tử chia rẽ.
| Hoàng Văn Hoan (Đã ký) |
- 1Nghị quyết về chính sách ngoại giao với nước Pháp do Quốc hội ban hành
- 2Nghị quyết về chính sách chung của Chính phủ về việc thành lập Chính phủ mới do Quốc hội ban hành
- 3Chương trình phối hợp hoạt động giai đoạn 2007-2010 số 336/CTPH/BQP-UBDT về việc góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc, tham gia phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho đồng bào dân tộc và miền núi; tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, làm thất bại chiến lược Diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo, chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc do Ủy ban dân tộc và Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị Quyết về chính sách đại đoàn kết của Chính phủ do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: Khôngsố
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/10/1946
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hoàng Văn Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/1946
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
