Nghị quyết số 231/2000/QĐ-UBTVQH10 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2000 nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2000, phân công cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan soạn thảo và cơ quan thẩm tra đối với từng dự án cụ thể.
Văn bản áp dụng đối với Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan, tổ chức liên quan trong quy trình lập pháp và lập quy.
Các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình xây dựng pháp luật
Để bảo đảm tiến độ và chất lượng của các dự án luật, pháp lệnh trong năm 2000, Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu các cơ quan thực hiện các công việc trọng tâm sau:
- Kiện toàn tổ chức các Ban soạn thảo: Đối với các dự án đã có Ban soạn thảo, tiếp tục duy trì hoạt động và thực hiện điều chỉnh, bổ sung thành viên nếu cần thiết để phù hợp với phân công mới. Đối với các dự án chưa có Ban soạn thảo, các cơ quan có thẩm quyền phải khẩn trương thành lập để bắt tay vào nghiên cứu, chuẩn bị nội dung.
- Chỉ đạo sát sao quá trình chuẩn bị: Các cơ quan trình dự án phải tập trung chỉ đạo chặt chẽ, bảo đảm cả về mặt tiến độ thời gian lẫn chất lượng nội dung của dự án luật, pháp lệnh.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Các cơ quan chủ trì soạn thảo, phối hợp soạn thảo, chủ trì thẩm tra và phối hợp thẩm tra phải thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, tích cực ngay từ giai đoạn đầu tiên của quy trình xây dựng văn bản.
Phân công chi tiết các dự án Luật trong năm 2000
Chương trình xây dựng luật năm 2000 bao gồm 14 dự án luật và nghị quyết được phân công cụ thể như sau:
- Luật Hôn nhân và gia đình (sửa đổi): Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phối hợp thẩm tra gồm Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác.
- Luật Khoa học và công nghệ: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì soạn thảo; Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Bộ Tư pháp, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo; phối hợp thẩm tra gồm Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng, Ủy ban Kinh tế và Ngân sách.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì soạn thảo; Ủy ban Kinh tế và Ngân sách chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; phối hợp thẩm tra gồm Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Đối ngoại, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí: Văn phòng Chính phủ chủ trì soạn thảo; Ủy ban Kinh tế và Ngân sách chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Bộ Tư pháp, Bộ Công nghiệp; phối hợp thẩm tra là Ủy ban Pháp luật.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự: Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo và trình; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; phối hợp thẩm tra gồm Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác.
- Luật Kinh doanh bảo hiểm: Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo; Ủy ban Kinh tế và Ngân sách chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Bộ Tư pháp, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phối hợp thẩm tra là Ủy ban Pháp luật.
- Luật Phòng, chống ma túy: Bộ Công an chủ trì soạn thảo; Ủy ban Các vấn đề xã hội chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Ủy ban Dân tộc và Miền núi; phối hợp thẩm tra gồm Ủy ban Pháp luật, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban Quốc phòng và An ninh, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng.
- Luật Bảo vệ di sản văn hóa dân tộc: Bộ Văn hóa - Thông tin chủ trì soạn thảo; Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Bộ Tư pháp, Tổng cục Du lịch; phối hợp thẩm tra gồm Ủy ban Pháp luật, Hội đồng Dân tộc.
- Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều về tổ chức bộ máy nhà nước của Hiến pháp năm 1992: Do Ủy ban sửa đổi Hiến pháp trình và thực hiện.
- Bộ luật Tố tụng dân sự: Tòa án nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo và trình; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an; phối hợp thẩm tra gồm Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác.
- Luật Biên giới quốc gia: Bộ Quốc phòng chủ trì soạn thảo; Ủy ban Quốc phòng và An ninh chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Ban Biên giới Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao; phối hợp thẩm tra gồm Ủy ban Pháp luật, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban Đối ngoại.
- Luật về hoạt động giám sát của Quốc hội: Ban soạn thảo do Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập chủ trì soạn thảo; phối hợp soạn thảo gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thanh tra Nhà nước.
- Luật Dân tộc: Ban soạn thảo do Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập chủ trì soạn thảo; Hội đồng Dân tộc trình; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Ủy ban Dân tộc và Miền núi, Bộ Tư pháp, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phối hợp thẩm tra gồm các Ủy ban khác của Quốc hội.
- Luật Phòng cháy, chữa cháy: Bộ Công an chủ trì soạn thảo; Ủy ban Quốc phòng và An ninh chủ trì thẩm tra; phối hợp soạn thảo gồm Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Tư pháp; phối hợp thẩm tra gồm Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Phân công chi tiết các dự án Pháp lệnh trong năm 2000
Chương trình xây dựng pháp lệnh năm 2000 gồm 30 dự án được phân công cụ thể:
- Pháp lệnh về tình trạng khẩn cấp: Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo; Ủy ban Quốc phòng và An ninh chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Đấu thầu: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì soạn thảo; Ủy ban Kinh tế và Ngân sách chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức: Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ chủ trì soạn thảo; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chống tham nhũng: Thanh tra Nhà nước chủ trì soạn thảo; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Chăm sóc người cao tuổi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì soạn thảo; Ủy ban Các vấn đề xã hội chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Phí và lệ phí: Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo; Ủy ban Kinh tế và Ngân sách chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thi hành án dân sự: Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Tổ chức luật sư (sửa đổi): Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi): Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi): Bộ Công an chủ trì soạn thảo; Ủy ban Đối ngoại chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh về Tôn giáo: Ban Tôn giáo Chính phủ chủ trì soạn thảo; Ủy ban Các vấn đề xã hội chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Thú y (sửa đổi): Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo; Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (sửa đổi): Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo; Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (sửa đổi): Tòa án nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo và trình; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Đê điều (sửa đổi): Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo; Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão (sửa đổi): Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo; Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (sửa đổi): Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo; Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Cơ yếu: Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì soạn thảo; Ủy ban Quốc phòng và An ninh chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Thể dục, thể thao: Ủy ban Thể dục, Thể thao Việt Nam chủ trì soạn thảo; Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Phòng chống tệ nạn mại dâm: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì soạn thảo; Ủy ban Các vấn đề xã hội chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Xây dựng Thủ đô: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ trì soạn thảo; Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Giám định tư pháp: Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Trọng tài thương mại: Hội Luật gia Việt Nam chủ trì soạn thảo và trình; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia (sửa đổi): Cục Lưu trữ Nhà nước chủ trì soạn thảo; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (sửa đổi): Bộ Công an chủ trì soạn thảo; Ủy ban Quốc phòng và An ninh chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Quảng cáo: Bộ Văn hóa - Thông tin chủ trì soạn thảo; Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Thực phẩm: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì soạn thảo; Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh về công tác Cảnh vệ: Bộ Công an chủ trì soạn thảo; Ủy ban Quốc phòng và An ninh chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh Quản lý dự trữ quốc gia: Cục Dự trữ Quốc gia chủ trì soạn thảo; Ủy ban Kinh tế và Ngân sách chủ trì thẩm tra.
- Pháp lệnh về tổ chức giám sát của nhân dân: Ban soạn thảo do Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập chủ trì soạn thảo; Ủy ban Pháp luật chủ trì thẩm tra.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các cơ quan được phân công có trách nhiệm chủ động phối hợp triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung được giao nhằm hoàn thành đúng tiến độ Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2000.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 231/2000/QĐ-UBTVQH10 | Hà Nội, ngày 14 tháng 2 năm 2000 |
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 24 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ vào Nghị quyết số 33/1999/QH10 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 6 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2000;
QUYẾT NGHỊ:
1- Kiện toàn tổ chức của các Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh thuộc Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2000; đối với các dự án luật, pháp lệnh đã có Ban soạn thảo thì Ban soạn thảo đó tiếp tục hoạt động, trường hợp cần thiết có thể xem xét thay đổi, bổ sung thành viên Ban soạn thảo cho phù hợp với sự phân công nói tại Điều 1; đối với các dự án luật, pháp lệnh chưa có Ban soạn thảo cần khẩn trương thành lập Ban soạn thảo để sớm triển khai việc nghiên cứu, chuẩn bị dự án;
2- Chỉ đạo chặt chẽ việc chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh nhằm bảo đảm tiến độ và chất lượng.
PHÂN CÔNG CƠ QUAN SOẠN THẢO, CƠ QUAN THẨM TRA CÁC DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2000
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 231/2000/NQ-UBTVQH10)
| Thứ tự | Tên dự án | Cơ quan trình | Cơ quan chủ trì soạn thảo | Cơ quan phối hợp soạn thảo | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp thẩm tra |
| 1. | Luật hôn nhân và gia đình (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ tư pháp | TƯ Hội liên hiệp PNVN, TANDTC, VKSNDTC | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| 2. | Luật khoa học và công nghệ | Chính phủ | Bộ KHCN &MT | Bộ tư pháp, Ban TCCBCP, Bộ GD-ĐT | UBKHCN &MT | UBPL, UBVHGD TTN&NĐ, UBKT&NS |
| 3 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam | Chính phủ | Bộ kế hoạch và đầu tư | Bộ tài chính, Bộ KHCN&MT | UBKT&NS | UBPL, UBĐN, UBKHCN&MT |
| 4 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí | Chính phủ | Văn phòng Chính phủ | Bộ tư pháp, Bộ công nghiệp | UBKT&NS | UBPL |
| 5 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự | VKSNDTC | VKSNDTC | TANDTC, Bộ tư pháp, Bộ công an, Bộ quốc phòng | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| 6 | Luật kinh doanh bảo hiểm | Chính phủ | Bộ tài chính | Bộ tư pháp, Bộ GT-VT, Bộ NN&PTNT | UBKT&NS | UBPL |
| 7 | Luật phòng, chống ma tuý | Chính phủ | Bộ công an | Bộ tư pháp, Bộ LĐTB&XH, Bộ y tế, Uỷ ban dân tộc và miền núi | UBCVĐXH | UBPL, HĐDT, UBQP&AN, UBVHGDTTN&NĐ |
| 8 | Luật bảo vệ di sản văn hoá dân tộc | Chính phủ | Bộ văn hoá, thông tin | Bộ tư pháp, Tổng cục du lịch | UBVHGD TTN&NĐ | UBPL, HĐDT |
| 9 | Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều về tổ chức bộ máy nhà nước của Hiến pháp năm 1992 | Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp | ||||
| 10 | Bộ luật tố tụng dân sự | TANDTC | TANDTC | VKSNDTC, Bộ tư pháp, Bộ công an | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| 11 | Luật biên giới quốc gia | Chính phủ | Bộ quốc phòng | Ban biên giới CP, Bộ công an, Bộ ngoại giao | UBQP&AN | UBPL, HĐDT, UBĐN |
| 12 | Luật về hoạt động giám sát của Quốc hội | UBTVQH | Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập | VKSNDTC, TANDTC, UBTƯMTTQVN. Thanh tra nhà nước | ||
| 13 | Luật dân tộc | Hội đồng dân tộc | Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập | Uỷ ban dân tộc và miền núi, Bộ tư pháp, Ban TCCBCP, UBTƯMTTQVN | UBPL | Các Uỷ ban khác của QH |
| 14 | Luật phòng cháy, chữa cháy | Chính phủ | Bộ công an | Bộ quốc phòng, Bộ KHCN&MT, Bộ tư pháp | UBQP& AN | UBPL, UBKH CN&MT |
| 1 | Pháp lệnh về tình trạng khẩn cấp | Chính phủ | Bộ tư pháp | Bộ NN&PTNT, Bộ công an, Bộ quốc phòng, VPQH,VPCP, VPCTN | UBQP&AN | UBPL, HĐDT, UBCVĐXH |
| 2 | Pháp lệnh đấu thầu | Chính phủ | Bộ kế hoạch và đầu tư | Bộ tài chính, Ngân hàng NNVN, Bộ xây dựng | UBKT&NS | UBPL, UBKHCN&MT |
| 3 | Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức | Chính phủ | Ban tổ chức cán bộ Chính phủ | UBPL | ||
| 4 | Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh chống tham nhũng | Chính phủ | Thanh tra nhà nước | UBPL | ||
| 5 | Pháp lệnh chăm sóc người cao tuổi | Chính phủ | Bộ LĐ,TB&XH | Bộ y tế, Bộ tài chính | UBCVĐXH | UBPL |
| 6 | Pháp lệnh phí và lệ phí | Chính phủ | Bộ tài chính | Bộ tư pháp | UBKT&NS | UBPL |
| 7 | Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh thi hành án dân sự | Chính phủ | Bộ tư pháp | TANDTC, VKSNDTC, Bộ công an, Bộ quốc phòng | UBPL | |
| 8 | Pháp lệnh tổ chức luật sư (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ tư pháp | TANDTC, VKSNDTC, UBTƯMTTQVN | UBPL | |
| 9 | Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ tư pháp | Bộ công an, VKSNDTC, TANDTC | UBPL | UBQP&AN |
| 10 | Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ công an | Bộ ngoại giao, Bộ tư pháp, Bộ quốc phòng, Tổng cục hải quan, Tổng cục du lịch | UBĐN | UBPL, UBQP&AN, HĐDT |
| 11 | Pháp lệnh về tôn giáo | Chính phủ | Ban tôn giáo Chính phủ | Bộ tư pháp, Ban TCCBCP, UBTƯMTTQVN | UBCVĐXH | UBPL, HĐDT, UBQP&AN |
| 12 | Pháp lệnh thú y (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ NN&PTNT | Bộ thuỷ sản,Bộ y tế, Bộ tư pháp, Tổng cục hải quan | UBKHCN&MT | UBPL |
| 13 | Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ NN&PTNT | Bộ y tế, Bộ tư pháp, Bộ KHCN&MT, Tổng cục hải quan | UBKHCN&MT | UBPL |
| 14 | Pháp lệnh hợp đồng kinh tế (sửa đổi) | TANDTC | TANDTC | Bộ tư pháp, VKSNDTC | UBPL | UBKT&NS |
| 15 | Pháp lệnh đê điều (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ NN&PTNT | Tổng cục khí tượng thuỷ văn, Bộ tư pháp, Bộ GT-VT, Tổng cục địa chính, Bộ xây dựng | UBKHCN&MT | UBPL |
| 16 | Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ NN&PTNT | Tổng cục khí tượng thuỷ văn, Bộ xây dựng, Bộ tư pháp, Bộ quốc phòng, Bộ công an | UBKHCN&MT | UBPL |
| 17 | Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ NN&PTNT | Bộ tư pháp, Bộ giao thông vận tải | UBKHCN&MT | UBPL |
| 18 | Pháp lệnh cơ yếu | Chính phủ | Ban cơ yếu Chính phủ | Bộ tư pháp, Bộ quốc phòng, Bộ công an, Bộ ngoại giao, Ban TCCBCP | UBQP&AN | UBPL, UBKHCN &MT |
| 19 | Pháp lệnh thể dục, thể thao | Chính phủ | Uỷ ban thể dục, thể thao VN | Bộ GD&ĐT, TƯ Đoàn thanh niên CSHCM | UBVHGDTTN &NĐ | UBPL |
| 20 | Pháp lệnh phòng chống tệ nạn mại dâm | Chính phủ | Bộ LĐ,TB&XH | Bộ công an, Bộ tư pháp | UBCVĐXH | UBPL |
| 21 | Pháp lệnh xây dựng thủ đô | Chính phủ | UBND TP.Hà Nội | Bộ tư pháp, Bộ xây dựng, Bộ KH&ĐT, Bộ tài chính, Bộ GT-VT | UBKHCN &MT | UBPL |
| 22 | Pháp lệnh giám định tư pháp | Chính phủ | Bộ tư pháp | VKSNDTC, TANDTC, Bộ công an, Bộ y tế, Bộ quốc phòng | UBPL | |
| 23 | Pháp lệnh trọng tài thương mại | Hội luật gia Việt Nam | Hội luật gia Việt Nam | Phòng TM&CN VN, TANDTC, Bộ tư pháp, Bộ thương mại | UBPL | UBKT&NS, UBĐN |
| 24 | Pháp lệnh bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia (sửa đổi) | Chính phủ | Cục lưu trữ nhà nước | Ban TCCBCP, Bộ tư pháp | UBPL | UBQP&AN |
| 25 | Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước (sửa đổi) | Chính phủ | Bộ công an | Bộ quốc phòng, Ban cơ yếu CP, Bộ ngoại giao | UBQP&AN | UBPL |
| 26 | Pháp lệnh quảng cáo | Chính phủ | Bộ văn hoá thông tin | Bộ thương mại | UBVHGDTTN &NĐ | UBPL, UBKT&NS |
| 27 | Pháp lệnh thực phẩm | Chính phủ | Bộ KHCN&MT | Bộ công nghiệp, Bộ y tế, Bộ NN&PTNT | UBKHCN &MT | UBPL, UBKT&NS |
| 28 | Pháp lệnh về công tác cảnh vệ | Chính phủ | Bộ công an | Bộ tư pháp | UBQP&AN | UBPL |
| 29 | Pháp lệnh quản lý dự trữ quốc gia | Chính phủ | Cục dự trữ quốc gia | Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nước VN, Bộ KH&ĐT | UBKT&NS | UBPL, UBQP&AN |
| | Pháp lệnh về tổ chức giám sát của nhân dân | Ban soạn thảo do UBTVQH thành lập | UBTƯMTTQVN, Ban TCCBCP | UBPL | HĐDT và các UB khác |
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Nghị quyết số 42/2005/NQ-UBTVQH11 về việc điều chỉnh Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2005 do Quốc hội ban hành
- 2Nghị quyết số 19/1998/NQ-QH10 về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X và chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 1999 do Quốc hội ban hành
- 3Nghị quyết số 33/1999/NQ-QH10 về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2000 do Quốc Hội ban hành
- 4Nghị quyết số 42/2000/NQ-QH10 về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2001 do Quốc hội ban hành
- 5Nghị quyết số 52/2001/QH10 về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2002 do Quốc Hội ban hành
- 1Nghị quyết số 42/2005/NQ-UBTVQH11 về việc điều chỉnh Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2005 do Quốc hội ban hành
- 2Luật Tổ chức Quốc hội 1992
- 3Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật 1996
- 4Nghị quyết số 19/1998/NQ-QH10 về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X và chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 1999 do Quốc hội ban hành
- 5Nghị quyết số 33/1999/NQ-QH10 về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2000 do Quốc Hội ban hành
- 6Nghị quyết số 42/2000/NQ-QH10 về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2001 do Quốc hội ban hành
- 7Nghị quyết số 52/2001/QH10 về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2002 do Quốc Hội ban hành
Nghị quyết số 231/2000/QĐ-UBTVQH10 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2000 do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 231/2000/QĐ-UBTVQH10
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/02/2000
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/02/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
