Hệ thống pháp luật

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 13/2008/QH12

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2008

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ BA

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2006

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ mười;
Căn cứ vào Luật ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ vào Nghị quyết số 47/2005/QH11 ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 và Nghị quyết số 48/2005/QH11 ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2006;
Sau khi xem xét Báo cáo số 56/BC-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 284/UBTCNS12 ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội, Báo cáo kiểm toán số 74/BC-KTNN ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Kiểm toán Nhà nước, ý kiến của các đại biểu Quốc hội và Báo cáo tiếp thu, giải trình số 120/BC-UBTVQH12 ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2006,

QUYẾT NGHỊ:

1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2006:

a) Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 350.842 tỷ đồng (ba trăm năm mươi nghìn tám trăm bốn mươi hai tỷ đồng), bao gồm cả số kinh phí đã xuất quỹ ngân sách và số thu chuyển nguồn từ năm 2005 sang năm 2006 là 50.739 tỷ đồng; số thu từ quỹ dự trữ tài chính là 126 tỷ đồng; số thu từ việc huy động vốn đầu tư của ngân sách địa phương theo khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhà nước là 9.572 tỷ đồng; số thu kết dư của ngân sách địa phương là 10.934 tỷ đồng;

b) Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 385.666 tỷ đồng (ba trăm tám mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi sáu tỷ đồng), bao gồm cả số kinh phí đã xuất quỹ ngân sách và số chi chuyển nguồn từ năm 2006 sang năm 2007 là 77.608 tỷ đồng;

c) Mức bội chi ngân sách nhà nước (không bao gồm 13.789 tỷ đồng chênh lệch thu lớn hơn chi của ngân sách địa phương) là 48.613 tỷ đồng (bốn mươi tám nghìn sáu trăm mười ba tỷ đồng), bằng 5% tổng sản phẩm trong nước (GDP);

d) Nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước:

- Vay trong nước: 35.864 tỷ đồng (ba mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi tư tỷ đồng);

- Vay ngoài nước: 12.749 tỷ đồng (mười hai nghìn bảy trăm bốn mươi chín tỷ đồng).

(Theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5 đính kèm).

2. Giao Chính phủ:

a) Chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và địa phương tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời cho ngân sách nhà nước; phân loại, xử lý các khoản nợ đọng thuế; truy thu số thuế ẩn lậu do các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện; hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng trốn lậu thuế, nợ đọng thuế;

b) Chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương và địa phương chấn chỉnh việc quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục rõ rệt tình trạng đầu tư dàn trải, tập trung vốn cho các dự án, công trình cấp bách, có hiệu quả, sớm đưa vào sử dụng; chấm dứt việc bố trí vốn khi không đủ thủ tục; chấn chỉnh việc bố trí chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, dự phòng ngân sách không đúng quy định;

c) Quản lý chặt chẽ cho ngân sách nhà nước, nhất là các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau, chấm dứt tình trạng phân bổ, giao dự toán chậm, chi sai quy định, giảm số chi chuyển nguồn sang năm sau. Kiểm tra chặt chẽ các khoản chi chưa đủ thủ tục quyết toán và thu hồi vào ngân sách nhà nước những khoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức, các khoản vay, tạm ứng sai quy định, các khoản tạm thu, tạm giữ đã quá hạn; rà soát, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu, chi quản lý qua ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Tiếp tục thực hiện kiểm tra, thanh tra, hoặc yêu cầu kiểm toán đối với hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước của một số Bộ, ngành, địa phương, đơn vị xét thấy cần thiết và báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán với Ủy ban thường vụ Quốc hội;

d) Quản lý chặt chẽ các khoản huy động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các địa phương, bảo đảm mức dư nợ của ngân sách địa phương theo quy định; chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương rà soát, xác định đúng số nợ đọng xây dựng cơ bản, sử dụng vốn xây dựng cơ bản và một phần vượt thu ngân sách hàng năm để thanh toán số nợ đọng này; không để phát sinh nợ đọng mới. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, đổi mới cơ chế chính sách, cải cách hành chính về quản lý đầu tư và xây dựng nhằm từng bước khắc phục những yếu kém trong lĩnh vực này;

đ) Đối với khoản kinh phí đã bố trí trong dự toán ngân sách năm 2006 chưa sử dụng (859,7 tỷ đồng), thực hiện chuyển nguồn sang năm sau. Chính phủ xây dựng phương án sử dụng số kinh phí này để xử lý những vấn đề cấp bách phát sinh theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện;

e) Tổng kết việc thực hiện và nghiên cứu sửa đổi toàn diện Luật ngân sách nhà nước trình Quốc hội vào năm 2009. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác ở Trung ương và địa phương rà soát, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp; ban hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính – ngân sách trong tình hình mới;

g) Chỉ đạo việc tiếp thu và xử lý những kiến nghị xác đáng của Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội trong Báo cáo thẩm tra số 284/UBTCNS12 ngày 29 tháng 4 năm 2008 và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm trong lĩnh vực tài chính – ngân sách đã được các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện theo đúng quy định của pháp luật; báo cáo kết quả xử lý với Quốc hội khi trình báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007.

3. Ủy ban Tài chính – Ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các vị đại biểu Quốc hội và các cơ quan hữu quan trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình, giám sát việc xử lý những vi phạm đã được các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 20 tháng 5 năm 2008./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Phú Trọng


PHỤ LỤC SỐ 1

QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2006

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Chỉ tiêu

Dự toán

Quyết toán

So sánh QT/DT (%)

NSNN

Bao gồm

NSTW

NSĐP

1

2

3

4

5=2/1

A

THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

350.842 (1)

222.398

186.104

I

Thu theo dự toán Quốc hội

237.900

279.472

189.965

89.508

117,5

1

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

132.000

145.404

56.450

88.954

110,2

2

Thu từ dầu thô

63.400

83.346

83.346

131,5

3

Thu cân đối NSNN từ hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu

40.000

42.825

42.825

107,1

4

Thu viện trợ không hoàn lại

2.500

7.897

7.344

554

315,9

II

Thu từ quỹ dự trữ tài chính

126

113

13

III

Thu từ việc huy động vốn đầu tư theo K3 Đ8 của Luật NSNN

9.572

9.572

IV

Thu chuyển nguồn từ năm 2005 sang năm 2006 để thực hiện cải cách tiền lương và tinh giản biên chế

8.000

19.682

17.682

2.000

246,0

V

Kinh phí đã xuất quỹ ngân sách năm 2005 chưa quyết toán, chuyển sang năm 2006 quyết toán và nguồn năm 2005 chuyển sang năm 2006 để chi theo chế độ quy định

31.057

14.638

16.419

VI

Thu kết dư NSĐP năm 2005

10.934

10.934

VII

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

57.659

B

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

385.666 (1)

271.011

172.315

I

Chi theo dự toán Quốc hội

294.400

308.058

161.353

146.705

104,6

1

Chi đầu tư phát triển

81.580

88.341

32.061

56.280

108,3

2

Chi trả nợ, viện trợ

40.800

48.192

40.764

7.427

118,1

3

Chi thường xuyên

160.266

161.852 (2)

78.989

82.863

101,0

4

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

135

135

134,9

5

Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh dầu

9.539

9.539

6

Dự phòng

11.654

II

Chi chuyển nguồn năm 2006 sang năm 2007 để thực hiện cải cách tiền lương và tinh giản biên chế

26.987

26.937

III

Kinh phí đã xuất quỹ ngân sách năm 2006 chưa quyết toán, chuyển sang năm 2007 quyết toán và số chuyển nguồn năm 2006 sang năm 2007 để chi theo chế độ quy định

50.621

25.012

25.610

IV

Chi bổ sung từ NSTW cho NSĐP

57.659

C

CÂN ĐỐI NSNN

-48.500

-48.613

-48.613

1

Chênh lệch thu lớn hơn chi ngân sách

13.789

2

Chênh lệch chi lớn hơn thu NSTW (Bội chi NSNN)

-48.500

-48.613

-48.613

3

Tỷ lệ phần trăm (%) bội chi NSNN so với GDP

5%

5%

5%

D

NGUỒN BÙ ĐẮP BỘI CHI NSNN

48.500

48.613

48.613

100,2

1

Vay trong nước

36.000

35.864

35.864

99,6

2

Vay ngoài nước

12.500

12.749

12.749

102,0

Ghi chú: (1) Quyết toán thu, chi NSNN không bao gồm thu bổ sung từ ngân sách cấp trên và chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.

(2) Bao gồm cả chi thực hiện cải cách tiền lương.


PHỤ LỤC SỐ 2

QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2006

Đơn vị: Tỷ đồng

Số TT

Nội dung

Dự toán

Quyết toán

Chênh lệch

Tỷ lệ (%) QT/DT

1

2

3=2-1

4=2/1

A

Thu theo dự toán Quốc hội

237.900

279.472

41.572

117,5

I

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

132.000

145.404

13.404

110,2

1

Thu từ doanh nghiệp nhà nước

42.242

46.344

4.102

109,7

2

Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể thu từ dầu thô)

27.807

25.838

-1.970

92,9

3

Thu từ khu vực ngoài quốc doanh

20.650

22.091

1.441

107,0

4

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

85

111

26

130,0

5

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

5.100

5.179

79

101,5

6

Lệ phí trước bạ

3.200

3.363

163

105,1

7

Thu xổ số kiến thiết

5.450

6.142

692

112,7

8

Thu phí xăng dầu

4.850

3.969

- 881

81,8

9

Các loại phí, lệ phí

3.550

4.986

1.436

140,5

10

Các khoản thu về nhà, đất

16.650

20.536

3.886

123,3

- Thuế nhà đất

490

594

104

121,3

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất

840

1.251

411

148,9

- Thu tiền thuê đất

690

1.281

591

185,7

- Thu tiền sử dụng đất

13.500

15.416

1.916

114,2

- Thu bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1.130

1.993

863

176,4

11

Thu khác ngân sách

1.760

5.893

4.133

334,8

12

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã

655

952

297

145,3

II

Thu từ dầu thô

63.400

83.346

19.946

131,5

III

Thu cân đối NSNN từ hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu

40.000

42.825

2.825

107,1

1

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, TTĐB hàng nhập khẩu và chênh lệch giá

22.000

26.280

4.280

119,5

2

Thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu thu cân đối ngân sách

18.000

16.545

- 1.455

91,9

Bao gồm:

- Tổng số thu

34.000

34.582

582

101,7

- Số hoàn thuế GTGT và chi phí quản lý thu theo chế độ quy định

- 16.000

- 18.037

- 2.037

112,7

IV

Thu viện trợ không hoàn lại

2.500

7.897

5.397

315,9

B

Thu từ quỹ dự trữ tài chính

126

C

Thu huy động vốn đầu tư theo Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN

9.572

D

Thu chuyển nguồn từ năm 2005 sang năm 2006

8.000

50.739

E

Thu kết dư NSĐP năm 2005

10.934

Tổng thu cân đối NSNN năm 2006

245.900

350.842


PHỤ LỤC SỐ 3

QUYẾT TOÁN CHI NSNN, CHI NSTW VÀ CHI NSĐP THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2006

Đơn vị: Tỷ đồng

Nội dung

Dự toán NSNN

Quyết toán NSNN

So sánh QT/DT (%)

NSNN

NSTW(1)

NSĐP(2)

NSNN

NSTW

NSĐP

NSNN

NSTW

NSĐP

1=2+3

2

3

4=5+6

5

6

7=4/1

8=5/2

9=6/3

A

Chi theo dự toán Quốc hội

294.400

156.644

137.756

308.058

161.353

146.705

104,6

103,0

106,5

I

Chi đầu tư phát triển

81.580

27.515

54.065

88.341

32.061

56.280

108,3

116,5

104,1

II

Chi trả nợ, viện trợ

40.800

40.800

48.192

40.764

7.427

118,1

99,9

III

Chi thường xuyên

160.670

83.173

77.497

161.852

78.989

82.863

100,7

95,0

106,9

Trong đó:

1

Chi giáo dục, đào tạo và dạy nghề

36.367

4.933

31.434

37.332

4.748

32.584

102,7

96,2

103,7

2

Chi khoa học – công nghệ

3.157

2.064

1.093

2.540

1.920

620

80,5

93,0

56,7

IV

Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh dầu

9.539

9.539

V

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

100

135

135

134,9

134,9

VI

Dự phòng

11.250

5.155

6.095

B

Chi chuyển nguồn năm 2006 sang năm 2007 để thực hiện cải cách tiền lương và tinh giảm biên chế.

26.987

26.987

C

Kinh phí đã xuất quỹ ngân sách năm 2006 chưa quyết toán, chuyển sang năm 2007 quyết toán và số chuyển nguồn năm 2006 sang năm 2007 để chi theo chế độ quy định

50.621

25.012

25.610

Tổng số (A + B + C)

294.400

156.644

137.756

(1)

385.666

213.351

172.315

131,0

136,2

125,1

D

Các khoản thu, chi quản lý qua ngân sách nhà nước và nguồn công trái giáo dục, trái phiếu chính phủ

22.169

19.199

2.970

24.884

12.596

12.288

112,2

65,6

413,7

Tổng số (A + B + C + D)

316.569

175.843

140.726

410.551

225.948

184.603

129,7

128,5

131,2

E

Các khoản vay ngoài nước về cho vay lại

12.200

12.200

7.760

7.760

63,6

63,6

Tổng số (A + B + C + D + E)

328.769

188.043

140.726

418.311

233.708

184.603

127,2

124,3

131,2

Ghi chú: (1) NSTW không bao gồm số bổ sung có mục tiêu cho NSĐP

(2) NSĐP bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ NSTW (gồm cả 1.166 tỷ đồng đã phân bổ cho NSĐP chuyển nguồn sang năm 2007 thực hiện)

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 13/2008/QH12 về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2006 do Quốc hội ban hành

  • Số hiệu: 13/2008/QH12
  • Loại văn bản: Nghị quyết
  • Ngày ban hành: 20/05/2008
  • Nơi ban hành: Quốc hội
  • Người ký: Nguyễn Phú Trọng
  • Ngày công báo: 07/06/2008
  • Số công báo: Từ số 337 đến số 338
  • Ngày hiệu lực: 22/06/2008
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản