TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT 97/2015/QH13 VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN KỲ HỌP THỨ 9, QUỐC HỘI KHÓA XIII
Nghị quyết số 97/2015/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2015 tại kỳ họp thứ 9. Đây là văn bản quan trọng nhằm ghi nhận các kết quả đạt được, đồng thời đặt ra những yêu cầu, giải pháp cụ thể đối với Chính phủ, các bộ, ngành trong việc thực hiện các cam kết chất vấn, giải quyết kiến nghị của cử tri và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên nhiều lĩnh vực then chốt.
1. Ghi nhận nỗ lực và yêu cầu giải quyết kiến nghị của cử tri (Điều 1)
Quốc hội chính thức ghi nhận những nỗ lực của Chính phủ, các bộ, ngành và cơ quan hữu quan trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về chất vấn. Đặc biệt là việc trả lời và giải quyết hơn 2.100 ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước gửi đến Quốc hội tại kỳ họp thứ 8. Để tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác này, Quốc hội yêu cầu:
- Chính phủ và các cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, giải quyết dứt điểm các ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 9.
- Tập trung rà soát và giải quyết các kiến nghị từ các kỳ họp trước vẫn còn tồn đọng chưa được xử lý triệt để, thực hiện báo cáo kết quả cụ thể trước Quốc hội.
2. Các giải pháp và yêu cầu cụ thể đối với 4 lĩnh vực trọng điểm (Điều 2)
Quốc hội yêu cầu các thành viên Chính phủ thực hiện nghiêm túc các cam kết chất vấn với các giải pháp đột phá trong từng lĩnh vực cụ thể:
- Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Thực hiện quyết liệt các biện pháp tái cơ cấu gắn liền với việc nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản. Rà soát, bổ sung chính sách liên kết chặt chẽ giữa "5 nhà" bao gồm: nhà nông, Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và ngân hàng. Khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn.
- Ứng dụng khoa học công nghệ: Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp bảo quản và chế biến nông sản; xây dựng các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ cho nông, lâm, thủy sản.
- Xây dựng nông thôn mới và quản lý tài nguyên: Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Thực hiện sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp; đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng cho tổ chức, cá nhân. Sửa đổi chính sách để người trồng và bảo vệ rừng có thu nhập ổn định. Đến hết năm 2016, phải hoàn thành việc trồng bù diện tích rừng bị mất do các dự án thủy điện.
- Hỗ trợ người dân và ngư dân: Sớm khắc phục tình trạng thiếu nước sản xuất và sinh hoạt tại vùng hạn hán bằng các giải pháp khoa học công nghệ. Rà soát, bãi bỏ các loại phí, lệ phí không hợp lý trong nông nghiệp. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông dân, diêm dân và đặc biệt là ngư dân đánh bắt xa bờ nhằm bảo đảm an toàn, tạo động lực bám biển và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
- Lĩnh vực Công thương:
- Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại: Tổ chức hệ thống phân phối, thương mại trong nước thông suốt từ khâu sản xuất, gia công, chế biến đến tiêu dùng. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại để tiêu thụ nông sản trong nước, thích ứng tốt với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tuyên truyền hội nhập kinh tế: Tăng cường phổ biến thông tin về các hiệp định thương mại song phương và đa phương, đặc biệt là việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015. Cung cấp dự báo thị trường, chính sách pháp luật và tập quán kinh doanh của các thị trường trọng điểm để định hướng xuất nhập khẩu kịp thời.
- Phát triển hạ tầng điện lực: Phấn đấu hoàn thành trước thời hạn chương trình cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo giai đoạn 2016-2020. Bảo đảm vận hành thị trường thí điểm bán buôn điện cạnh tranh vào năm 2016 và thị trường bán lẻ điện cạnh tranh trước năm 2021. Tăng cường quản lý an toàn vận hành hồ, đập thủy điện.
- Quản lý thị trường và giá cả: Phối hợp quản lý chặt chẽ giá các mặt hàng thiết yếu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch. Đẩy mạnh đấu tranh ngăn chặn buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng và hỗ trợ xây dựng thương hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao. Hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ:
- Hoàn thiện thể chế và thị trường KHCN: Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật về khoa học và công nghệ; phát triển đồng bộ thị trường KHCN theo cơ chế thị trường và phát triển mạng lưới tổ chức trung gian.
- Khuyến khích sáng tạo và ứng dụng: Xây dựng cơ chế khuyến khích áp dụng công nghệ trong nước để nâng cao năng suất lao động. Ban hành chính sách hỗ trợ thiết thực cho các nhà khoa học, doanh nghiệp và người dân trong nghiên cứu, sáng chế và cải tiến kỹ thuật đưa vào sản xuất, đời sống.
- Đổi mới cơ chế tài chính và tự chủ: Đẩy nhanh cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KHCN công lập. Thực hiện giao nhiệm vụ theo cơ chế đặt hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách đầu tư cho KHCN, đổi mới phương thức giao và quyết toán kinh phí nghiên cứu.
- Bảo hộ và kiểm soát kỹ thuật: Triển khai Chương trình sản phẩm quốc gia mang thương hiệu Việt Nam. Thiết lập hàng rào kỹ thuật hợp lý nhằm ngăn chặn nhập khẩu máy móc, thiết bị lạc hậu. Tăng cường quản lý an toàn thiết bị công nghệ, đặc biệt là các vật liệu có chứa chất phóng xạ.
- Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo:
- Đổi mới chương trình, sách giáo khoa: Triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo đúng mục tiêu của Nghị quyết Quốc hội; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
- Hoàn thiện công tác thi cử: Tổ chức tổng kết, đánh giá kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2015 để hoàn thiện phương án tổ chức thi ổn định cho các năm tiếp theo, hướng tới giảm áp lực cho học sinh và tiết kiệm chi phí cho xã hội.
- Cải tiến phương pháp đánh giá học sinh: Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn đánh giá học sinh tiểu học theo phương pháp mới. Tổ chức tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý và tăng cường tuyên truyền để phụ huynh đồng thuận, hiểu rõ mục đích của việc đổi mới đánh giá.
3. Hoạt động chất vấn và giải trình tại các cơ quan của Quốc hội (Điều 3)
Quốc hội giao nhiệm vụ cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội chủ động lựa chọn những vấn đề nóng, được đại biểu Quốc hội và cử tri đặc biệt quan tâm để tổ chức các phiên chất vấn, giải trình trực tiếp. Kết quả của các hoạt động này phải được tổng hợp và báo cáo đầy đủ trước Quốc hội.
4. Trách nhiệm thực hiện và giám sát (Điều 4)
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm thực hiện: Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết. Các cơ quan này phải báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 10 về kết quả thực hiện các nghị quyết giám sát chuyên đề và chất vấn từ đầu nhiệm kỳ khóa XIII đến năm 2015.
- Trách nhiệm giám sát: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này cũng như các nghị quyết giám sát khác của Quốc hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 97/2015/QH13 | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015 |
VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 9, QUỐC HỘI KHÓA XIII
QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11; Nghị quyết số 07/2002/QH11 ban hành Nội quy kỳ họp Quốc hội;
Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII,
QUYẾT NGHỊ:
1. Đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Có biện pháp quyết liệt thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp. Rà soát và bổ sung các chính sách có liên quan để thực hiện tốt hơn việc liên kết giữa nhà nông, Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và ngân hàng. Khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong nông nghiệp, công nghiệp bảo quản, chế biến. Xây dựng vùng ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho nông, lâm, thủy sản.
- Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Tổ chức sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp; đẩy nhanh việc giao đất, giao rừng cho tổ chức và người dân; kịp thời sửa đổi, bổ sung chính sách để người trồng rừng, quản lý, bảo vệ rừng có được thu nhập từ rừng để bảo đảm ổn định cuộc sống. Đến hết năm 2016, cơ bản hoàn thành việc trồng bù diện tích rừng bị mất khi thực hiện các dự án thủy điện. Sớm có giải pháp khắc phục tình trạng thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt cho người dân ở vùng thường xuyên xảy ra hạn hán; nhất là các giải pháp về khoa học, công nghệ.
- Rà soát loại bỏ các loại phí, lệ phí không hợp lý trong nông nghiệp; hoàn thiện và tổ chức thực hiện, có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với nông dân, diêm dân, ngư dân, nhất là ngư dân đánh bắt xa bờ, bảo đảm an toàn, tạo niềm tin và động lực cho người dân bám biển, tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
2. Đối với lĩnh vực công thương
- Tổ chức hệ thống phân phối, thương mại trong nước một cách khoa học, hiệu quả, bảo đảm thông suốt từ sản xuất, gia công, chế biến, đến lưu thông, tiêu dùng; có biện pháp tích cực, cụ thể đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tạo chuyển biến rõ nét trong việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong nước, thích ứng với yêu cầu phát triển và hội nhập sâu rộng vào thị trường khu vực và thế giới.
- Đẩy mạnh tuyên truyền tới người dân và doanh nghiệp về các thị trường có liên quan khi Việt Nam ký kết hoặc gia nhập các Hiệp định thương mại song phương, đa phương, nhất là những thông tin liên quan đến việc hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN vào cuối năm 2015. Cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về phân tích, dự báo thị trường, chính sách, pháp luật và tập quán kinh doanh của từng thị trường. Chú trọng các thị trường trọng điểm, nhiều tiềm năng. Có định hướng xuất khẩu, nhập khẩu kịp thời, phù hợp.
- Khuyến khích mọi nguồn vốn đầu tư cùng với chính sách hỗ trợ của Nhà nước, phấn đấu hoàn thành trước thời hạn chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2016-2020. Bảo đảm đến năm 2016 có thị trường thí điểm bán buôn điện cạnh tranh, trước năm 2021 có thị trường bán lẻ điện cạnh tranh. Tăng cường quản lý, bảo đảm quy trình vận hành, an toàn hồ, đập.
- Bộ Công Thương phối hợp với ngành tài chính và các ngành có liên quan thực hiện quản lý chặt chẽ giá các mặt hàng thiết yếu theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm công khai, minh bạch, có sự quản lý của Nhà nước.
- Ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng ở từng địa phương và trong cả nước; hỗ trợ xây dựng thương hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, quy hoạch, hướng dẫn để tạo sự chuyển biến tích cực, mạnh mẽ trong việc phát triển công nghiệp hỗ trợ.
3. Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ
- Khẩn trương rà soát, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách pháp luật liên quan đến khoa học và công nghệ; phát triển thị trường khoa học, công nghệ đồng bộ, hoạt động theo cơ chế thị trường; hoàn thiện và phát triển mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến khoa học và công nghệ; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích áp dụng khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ trong nước, để nâng cao năng suất lao động, chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm; kịp thời ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà khoa học, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và người dân trong việc nghiên cứu sáng chế, ứng dụng, sáng kiến cải tiến khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống.
- Đổi mới tổ chức và hoạt động, đẩy nhanh việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Đẩy mạnh việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo cơ chế đặt hàng; sử dụng có hiệu quả kết quả nghiên cứu khoa học, ngân sách đầu tư cho nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ; đổi mới cơ chế tài chính, việc giao và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động phối hợp với các bộ, ngành đẩy mạnh triển khai Chương trình sản phẩm quốc gia, sản phẩm có chất lượng cao mang thương hiệu Việt Nam, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và quốc tế; xây dựng hàng rào kỹ thuật nhằm hạn chế việc nhập khẩu các máy móc, thiết bị lạc hậu vào Việt Nam; tăng cường cơ chế quản lý, bảo đảm an toàn thiết bị khoa học, công nghệ, nhất là các thiết bị, vật liệu có chứa chất phóng xạ.
4. Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo đúng mục tiêu, yêu cầu của Nghị quyết; chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị để triển khai đồng bộ, có hiệu quả việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
- Tổ chức thực hiện tốt, tổng kết, đánh giá kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2015 để tiếp tục hoàn thiện Đề án đổi mới kỳ thi, bảo đảm tổ chức kỳ thi ổn định trong những năm tiếp theo, giảm áp lực cho học sinh, giảm chi phí cho xã hội.
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản về đánh giá học sinh tiểu học theo phương pháp mới; chỉ đạo và hỗ trợ các sở giáo dục và đào tạo tiếp tục tập huấn, rút kinh nghiệm về đánh giá học sinh cho giáo viên, cán bộ quản lý; hướng dẫn, động viên học sinh phát huy khả năng của bản thân; tuyên truyền, giải thích để phụ huynh học sinh hiểu rõ ý nghĩa, mục đích của việc đổi mới phương pháp đánh giá học sinh tiểu học.
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này và các nghị quyết của Quốc hội, kết luận của Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động giám sát từ đầu nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII đến nay.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2015.
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Nghị quyết 75/2014/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII
- 2Quyết định 1246/QĐ-TTg năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 75/2014/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XIII đối với việc triển khai thi hành Hiến pháp; công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Chỉ thị 22/CT-BCT năm 2014 thực hiện Nghị quyết 75/2014/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII do Bộ Công thương ban hành
- 4Nghị quyết 113/2015/QH13 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội Khóa XIII về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn
- 5Nghị quyết 102/2015/QH13 ban hành Nội quy kỳ họp Quốc hội
- 6Nghị quyết 106/2015/QH13 về bầu Tổng thư ký Quốc hội, nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII do Quốc hội ban hành
- 7Công văn 237/VPCP-V.III năm 2016 thực hiện Nghị quyết 113/2015/QH13 về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 7082/VPCP-V.III năm 2016 báo cáo việc thực hiện Nghị quyết 113/2015/QH13 về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn do Văn phòng Chính phủ ban hành ban hành
- 9Nghị quyết 33/2016/QH14 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khoá XIV
- 10Nghị quyết 134/2020/QH14 về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề, chất vấn trong nhiệm kỳ khóa XIV và một số nghị quyết trong nhiệm kỳ khóa XIII do Quốc hội ban hành
- 1Nghị quyết số 07/2002/NQ-QH11 về việc ban hành Nội quy kỳ họp Quốc hội do Quốc hội ban hành
- 2Luật về Hoạt động giám sát của Quốc hội 2003
- 3Hiến pháp 2013
- 4Nghị quyết 75/2014/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XIII
- 5Quyết định 1246/QĐ-TTg năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 75/2014/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XIII đối với việc triển khai thi hành Hiến pháp; công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Chỉ thị 22/CT-BCT năm 2014 thực hiện Nghị quyết 75/2014/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII do Bộ Công thương ban hành
- 7Nghị quyết 113/2015/QH13 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội Khóa XIII về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn
- 8Nghị quyết 102/2015/QH13 ban hành Nội quy kỳ họp Quốc hội
- 9Nghị quyết 106/2015/QH13 về bầu Tổng thư ký Quốc hội, nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII do Quốc hội ban hành
- 10Công văn 237/VPCP-V.III năm 2016 thực hiện Nghị quyết 113/2015/QH13 về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 7082/VPCP-V.III năm 2016 báo cáo việc thực hiện Nghị quyết 113/2015/QH13 về hoạt động giám sát chuyên đề, hoạt động chất vấn do Văn phòng Chính phủ ban hành ban hành
- 12Nghị quyết 33/2016/QH14 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khoá XIV
Nghị quyết 97/2015/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII
- Số hiệu: 97/2015/QH13
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/06/2015
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 851 đến số 852
- Ngày hiệu lực: 26/06/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
