Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 15 ngày 01 tháng 12 năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về định mức chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới áp dụng cho năm ngân sách 2011. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
1. Định mức chi quản lý hành chính và hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND)
Nghị quyết quy định cụ thể định mức chi ngân sách tính trên biên chế và định mức phân bổ cho hoạt động của HĐND cấp huyện như sau:
- Khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố: Định mức chi chung là 63 triệu đồng/biên chế/năm đối với khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước. Riêng đối với huyện đảo Phú Quy, định mức chi được ưu tiên áp dụng ở mức cao hơn là 73 triệu đồng/biên chế/năm.
- Kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Thành phố Phan Thiết: 720 triệu đồng/năm.
- Thị xã La Gi: 650 triệu đồng/năm.
- Huyện Phú Quý: 500 triệu đồng/năm.
- Các huyện còn lại trên địa bàn tỉnh: 600 triệu đồng/năm.
2. Định mức chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và y tế
Đây là nội dung chiếm tỷ trọng lớn và được quy định chi tiết theo từng cấp học, cơ sở đào tạo và tuyến y tế:
- Sự nghiệp giáo dục (đối với bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường nội trú): Định mức chi được phân bổ theo đơn vị triệu đồng/biên chế/năm và có sự khác biệt giữa các địa phương:
- Huyện Phú Quý: Mầm non (79), Tiểu học (71), Trung học cơ sở (70).
- Thành phố Phan Thiết: Mầm non (56), Tiểu học (51), Trung học cơ sở (53).
- Huyện Đức Linh: Mầm non (54), Tiểu học (57), Trung học cơ sở (50).
- Huyện Tánh Linh: Mầm non (51), Tiểu học (55), Trung học cơ sở (50), Phổ thông dân tộc nội trú (70).
- Huyện Bắc Bình: Mầm non (52), Tiểu học (52), Trung học cơ sở (46), Phổ thông dân tộc nội trú (70).
- Huyện Hàm Thuận Bắc: Mầm non (45), Tiểu học (47), Trung học cơ sở (46), Phổ thông dân tộc nội trú (70).
- Huyện Hàm Tân: Mầm non (49), Tiểu học (54), Trung học cơ sở (47).
- Các huyện Tuy Phong, Hàm Thuận Nam và thị xã La Gi: Mầm non (54), Tiểu học (49), Trung học cơ sở (48).
- Sự nghiệp giáo dục trung học phổ thông (THPT) trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh: 102 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo: 65 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trường THPT Ngô Quyền: 63 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trường THPT Phan Bội Châu: 53 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trường THPT Đức Linh: 49 triệu đồng/biên chế/năm.
- Các trường THPT Đức Tân, Lý Thường Kiệt, Phan Chu Trinh: 48 triệu đồng/biên chế/năm.
- Các trường THPT Bắc Bình, Tánh Linh, Nguyễn Văn Trỗi, Phan Thiết: 45 triệu đồng/biên chế/năm.
- Các trường THPT Nguyễn Văn Linh, Hùng Vương, Quang Trung, Nguyễn Huệ: 43 triệu đồng/biên chế/năm.
- Các trường THPT Hòa Đa, Tuy Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân: 41 triệu đồng/biên chế/năm.
- Các trường THPT Lương Thế Vinh, Nguyễn Trường Tộ, Bùi Thị Xuân: 39 triệu đồng/biên chế/năm.
- Sự nghiệp đào tạo (triệu đồng/học sinh/năm):
- Trường Cao đẳng Cộng đồng: Hệ cao đẳng ngành sư phạm (6,3); Hệ cao đẳng ngành khác (5,6); Hệ trung cấp (4,0); Cán bộ quản lý (2,7).
- Trường Nghiệp vụ Thể dục thể thao: 27,5 triệu đồng/học sinh/năm.
- Trường Cao đẳng Y tế: Hệ cao đẳng (7,0); Hệ trung cấp (6,8).
- Các lớp trung cấp nghề (Trường Trung cấp nghề): 6,3 triệu đồng/học sinh/năm.
- Sự nghiệp y tế: Định mức được tính theo giường bệnh (đối với tuyến điều trị) hoặc theo biên chế (đối với tuyến dự phòng và y tế xã):
- Tuyến điều trị cấp tỉnh: Bệnh viện tỉnh (67 triệu đồng/giường bệnh); Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Bình Thuận và Nam Bình Thuận (59 triệu đồng/giường bệnh); Phòng khám khu vực bệnh viện Nam Bình Thuận (58 triệu đồng/giường bệnh); Bệnh viện Lao và Bệnh phổi (59 triệu đồng/giường bệnh); Bệnh viện Y học cổ truyền (53 triệu đồng/giường bệnh).
- Tuyến dự phòng cấp tỉnh: 56 triệu đồng/biên chế.
- Sự nghiệp dân số kế hoạch hóa gia đình: Định mức chung là 56 triệu đồng/biên chế; riêng Trung tâm Dân số huyện Phú Quý là 60 triệu đồng/biên chế; các huyện, thị xã, thành phố còn lại là 54 triệu đồng/biên chế.
- Tuyến điều trị cấp huyện: Bệnh viện Phú Quý (80 triệu đồng/giường bệnh); Bệnh viện các huyện Tánh Linh, Tuy Phong, Hàm Tân và thị xã La Gi (58 triệu đồng/giường bệnh); Bệnh viện Phan Thiết, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam (57 triệu đồng/giường bệnh); Phòng khám khu vực tại Tuy Phong, Hàm Tân, Tánh Linh (57 triệu đồng/giường bệnh); Phòng khám khu vực tại Phan Thiết, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam (56 triệu đồng/giường bệnh).
- Tuyến dự phòng cấp huyện: Trung tâm Y tế dự phòng Phú Quý (70 triệu đồng/biên chế); Trung tâm Y tế dự phòng Tuy Phong (59 triệu đồng/biên chế); các huyện, thị xã, thành phố còn lại (56 triệu đồng/biên chế).
- Y tế xã: Các xã thuộc huyện Phú Quý (70 triệu đồng/biên chế); các xã thuộc huyện Tuy Phong, Tánh Linh (56 triệu đồng/biên chế); các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố còn lại (54 triệu đồng/biên chế).
3. Định mức chi đối với các sự nghiệp khác và khối xã, phường, thị trấn
Nghị quyết cũng quy định rõ định mức chi cho các hoạt động sự nghiệp khác và hệ thống chính trị cấp cơ sở:
- Các sự nghiệp khác: Khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố áp dụng định mức 53 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng huyện Phú Quý áp dụng định mức 60 triệu đồng/biên chế/năm.
- Khối xã, phường, thị trấn:
- Đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã: Phân bổ theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Xã loại 1 là 40 triệu đồng/người/năm; Xã loại 2 là 38 triệu đồng/người/năm; Xã loại 3 là 37 triệu đồng/người/năm.
- Đối với các chức danh không chuyên trách cấp xã: Khối Đảng (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng ban Tổ chức, Trưởng ban Tuyên giáo, cán bộ văn phòng Đảng ủy) nhận mức 15 triệu đồng/người/năm. Khối đoàn thể nhận từ 12 đến 17 triệu đồng/người/năm. Khối hành chính Nhà nước nhận 11,5 triệu đồng/người/năm. Các chức danh công an, quân sự nhận từ 11,5 đến 15 triệu đồng/người/năm.
- Đối với khối thôn, khu phố: Bí thư chi bộ thôn kiêm Trưởng ban Công tác mặt trận nhận 11,5 triệu đồng/người/năm; các chức danh khác như Bí thư chi bộ khu phố, Trưởng thôn/khu phố, Trưởng ban Công tác mặt trận khu phố nhận 9,5 triệu đồng/người/năm; Công an viên ở thôn nhận 8,5 triệu đồng/người/năm.
- Chi hoạt động của HĐND cấp xã: Định mức phân bổ chung là 140 triệu đồng/xã/năm. UBND cấp huyện có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định mức phân bổ cụ thể cho từng xã dựa trên tình hình thực tế.
4. Quy định chuyển tiếp, hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết đề ra các nguyên tắc áp dụng và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Thời gian áp dụng: Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách này được áp dụng chính thức từ năm ngân sách 2011.
- Cơ cấu định mức: Định mức chi nêu trên đã bao gồm cả kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. Đây là mức chi bình quân làm căn cứ pháp lý để lập và phân bổ dự toán ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương.
- Điều chỉnh định mức: Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung định mức cho phù hợp với thực tế và hướng dẫn của Trung ương, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Hiệu lực pháp lý: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (ngày 01/12/2010) và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 86/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh Bình Thuận.
- Giám sát thực hiện: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/2010/NQ-HĐND | Phan Thiết, ngày 03 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011;
Sau khi xem xét Tờ trình số 5505/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí định mức chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2011 như sau:
1. Đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
|
| Định mức chi |
| Khối tỉnh |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước | 63 |
| Khối huyện, thị xã, thành phố |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý Nhà nước | 63 |
| Riêng huyện Phú Quý | 73 |
2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:
|
| Định mức chi |
| Thành phố Phan Thiết | 720 triệu đồng/năm |
| Thị xã La Gi | 650 triệu đồng/năm |
| Huyện Phú Quý | 500 triệu đồng/năm |
| Các huyện còn lại | 600 triệu đồng/năm |
3. Đối với chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
3.1. Định mức chi đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
a) Sự nghiệp giáo dục:
- Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| Huyện, thị xã, thành phố | Định mức | |||
| Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Phổ thông dân tộc nội trú | |
| Tuy Phong, Hàm Thuận Nam, La Gi | 54 | 49 | 48 |
|
| Bắc Bình | 52 | 52 | 46 | 70 |
| Hàm Tân | 49 | 54 | 47 |
|
| Phan Thiết | 56 | 51 | 53 |
|
| Hàm Thuận Bắc | 45 | 47 | 46 | 70 |
| Đức Linh | 54 | 57 | 50 |
|
| Tánh Linh | 51 | 55 | 50 | 70 |
| Phú Quý | 79 | 71 | 70 |
|
- Đối với bậc học trung học phổ thông và Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| Đơn vị | Định mức |
| Trường PTTH chuyên Trần Hưng Đạo | 65 |
| Trường PTTH Ngô Quyền | 63 |
| Trường PTTH Phan Bội Châu | 53 |
| Trường PTTH Đức Linh | 49 |
| Trường PTTH Đức Tân, Lý Thường Kiệt, Phan Chu Trinh | 48 |
| Trường PTTH Bắc Bình, Tánh Linh, Nguyễn Văn Trỗi, Phan Thiết | 45 |
| Trường PTTH Nguyễn Văn Linh, Hùng Vương, Quang Trung, Nguyễn Huệ | 43 |
| Trường PTTH Hòa Đa, Tuy Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, |
|
| Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân | 41 |
| Trường THPT Lương Thế Vinh, Nguyễn Trường Tộ, Bùi Thị Xuân | 39 |
| Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh | 102 |
b) Sự nghiệp đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng/học sinh/năm
| Đơn vị | Định mức |
| 1. Trường Cao đẳng cộng đồng |
|
| - Hệ cao đẳng ngành sư phạm | 6,3 |
| - Hệ cao đẳng ngành học khác | 5,6 |
| - Hệ trung cấp | 4 |
| - Cán bộ quản lý | 2,7 |
| 2. Trường Nghiệp vụ thể dục thể thao | 27,5 |
| 3. Trường Cao đẳng y tế |
|
| + Hệ cao đẳng | 7 |
| + Hệ trung cấp | 6,8 |
| 4. Các lớp trung cấp nghề (Trường Trung cấp nghề) | 6,3 |
c) Sự nghiệp y tế:
Đơn vị: triệu đồng/năm
| STT | Chỉ tiêu | Định mức/ giường bệnh | Định mức/ biên chế |
| 1 | Cấp tỉnh |
|
|
|
| Tuyến điều trị |
|
|
|
| Bệnh viện tỉnh | 67 |
|
|
| Bệnh viện Đa khoa khu vực: Bắc Bình Thuận, |
|
|
|
| Nam Bình Thuận | 59 |
|
|
| Phòng khám khu vực bệnh viện Nam Bình Thuận | 58 |
|
|
| Bệnh viện Lao và Bệnh phổi | 59 |
|
|
| Bệnh viện Y học cổ truyền | 53 |
|
|
| Tuyến dự phòng |
| 56 |
|
| Chi sự nghiệp dân số kế hoạch hóa gia đình |
| 56 |
|
| Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình Phú Quý |
| 60 |
|
| Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình huyện, |
|
|
|
| thị xã, thành phố còn lại |
| 54 |
| 2 | Cấp huyện |
|
|
|
| Tuyến điều trị |
|
|
|
| Bệnh viện Phú Quý | 80 |
|
|
| Bệnh viện Tánh Linh, Tuy Phong, Hàm Tân, La Gi | 58 |
|
|
| Bệnh viện Phan Thiết, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam | 57 |
|
|
| Phòng khám khu vực Tuy Phong, Hàm Tân, Tánh Linh | 57 |
|
|
| Phòng khám khu vực Phan Thiết, Hàm Thuận Bắc, |
|
|
|
| Hàm Thuận Nam | 56 |
|
|
| Tuyến dự phòng |
|
|
|
| Trung tâm Y tế dự phòng Phú Quý |
| 70 |
|
| Trung tâm Y tế dự phòng Tuy Phong |
| 59 |
|
| Trung tâm Y tế dự phòng huyện, thị xã, thành phố còn lại |
| 56 |
|
| Y tế xã |
|
|
|
| Các xã thuộc huyện Phú Quý |
| 70 |
|
| Các xã thuộc huyện Tuy Phong, Tánh Linh |
| 56 |
|
| Các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố còn lại |
| 54 |
3.2. Đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
|
| Định mức chi |
| - Khối tỉnh | 53 |
| - Khối huyện, thị xã, thành phố | 53 |
| Riêng huyện Phú Quý | 60 |
4. Đối với khối xã, phường, thị trấn:
a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức:
Đơn vị: triệu đồng/người/năm
| Cán bộ chuyên trách, công chức xã | Định mức chi |
| Xã loại 1 | 40 |
| Xã loại 2 | 38 |
| Xã loại 3 | 37 |
b) Đối với các chức danh không chuyên trách:
Đơn vị: triệu đồng/người/năm
|
| Định mức chi |
| - Khối Đảng |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban |
|
| kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo | 15 |
| và cán bộ văn phòng Đảng ủy xã) |
|
| - Khối đoàn thể |
|
| + Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15 |
| + Phó các đoàn thể: Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, |
|
| Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh | 12 |
| + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Người cao tuổi | 17 |
| - Khối hành chính Nhà nước |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn | 11,5 |
| - Các chức danh không chuyên trách khác |
|
| + Phó Trưởng công an, Phó Chỉ huy trưởng quân sự | 15 |
| + Công an viên thường trực | 11,5 |
| - Khối thôn, khu phố |
|
| + Bí thư chi bộ thôn kiêm Trưởng ban Công tác mặt trận | 11,5 |
| + Bí thư chi bộ khu phố | 9,5 |
| + Trưởng thôn, khu phố | 9,5 |
| + Trưởng ban Công tác mặt trận khu phố | 9,5 |
| + Công an viên ở thôn | 8,5 |
c) Đối với chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn là 140 triệu đồng/xã/năm.
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của HĐND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
Điều 2. Việc thực hiện định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới được áp dụng từ năm ngân sách 2011. Định mức chi trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung định mức chi ngân sách cho phù hợp, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 86/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh.
Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2012 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015
- 3Nghị quyết 86/2009/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2010 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 4Nghị quyết 141/2010/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định 2011 - 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 6Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7Nghị quyết 53/2006/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2007 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 8Quyết định 86/2003/QĐ-UBBT quy định định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2004 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2012 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Nghị quyết 86/2009/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2010 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 28/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu chung
- 4Quyết định 59/2010/QĐ-TTg ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh Thái Nguyên thực hiện từ năm 2011 đến năm 2015
- 6Nghị quyết 141/2010/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 7Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định 2011 - 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 8Nghị quyết 53/2006/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2007 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 9Quyết định 86/2003/QĐ-UBBT quy định định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2004 do tỉnh Bình Thuận ban hành
Nghị quyết 96/2010/NQ-HĐND về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2011 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- Số hiệu: 96/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Huỳnh Văn Tí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
