Nghị quyết 93/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quyết định các nhiệm vụ, chỉ tiêu và giải pháp trọng tâm nhằm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2013, đồng thời đánh giá toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch năm 2012.
- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012
- Kết quả đạt được: Trong bối cảnh kinh tế cả nước gặp nhiều khó khăn do thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát, nền kinh tế tỉnh Kiên Giang vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khá ở mức 11,81%. Chỉ số giá tiêu dùng và lãi suất giảm dần, tăng trưởng kinh tế quý sau cao hơn quý trước. Công tác an sinh xã hội được bảo đảm, quốc phòng - an ninh được tăng cường và quan hệ đối ngoại được mở rộng.
- Hạn chế, khó khăn: Tăng trưởng kinh tế không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Hoạt động sản xuất, kinh doanh gặp nhiều bất lợi; lãi suất ngân hàng tuy giảm nhưng vẫn ở mức cao, khiến doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn, dẫn đến hàng hóa tiêu thụ chậm và tồn kho lớn. Đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn, an ninh trật tự có lúc diễn biến phức tạp và công tác cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu đề ra.
- Mục tiêu tổng quát năm 2013
Mục tiêu chủ yếu của tỉnh Kiên Giang trong năm 2013 là tập trung nâng cao chất lượng tăng trưởng, thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất kinh doanh, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 12,5% trở lên. Song song đó là nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học - công nghệ; chăm sóc tốt sức khỏe nhân dân; phát triển toàn diện văn hóa - xã hội, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội để cải thiện đời sống nhân dân. Đồng thời, giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế.
- Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2013
- Chỉ tiêu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt từ 12,5% trở lên. Thu nhập bình quân đầu người đạt 49.677.000 đồng/năm (tương đương 2.311 USD). Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%, sản lượng lúa đạt 4,40 triệu tấn. Giá trị sản xuất thủy sản tăng 10%, sản lượng khai thác và nuôi trồng đạt 588.800 tấn. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 17.661 tỷ đồng (tăng 10%). Khu vực dịch vụ tăng trưởng 17%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 660 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 35 triệu USD. Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 17,5%.
- Chỉ tiêu tài chính, đầu tư: Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 4.726 tỷ đồng (tăng 7,26% so với năm 2012), trong đó thu nội địa đạt 3.435 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách đạt 8.309 tỷ đồng, với chi đầu tư phát triển là 2.000,3 tỷ đồng (không tính vốn xổ số kiến thiết). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 29.600 tỷ đồng (tăng 21% so với năm 2012).
- Chỉ tiêu hạ tầng và xã hội: Tỷ lệ xã đất liền có đường ô tô đến trung tâm được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 94%. Giảm tỷ lệ sinh 0,22‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 10,3‰. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 16%. Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 96%. Giải quyết việc làm ổn định cho 33.000 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo chung đạt 44% (đào tạo nghề đạt 33%). Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,5 - 1,8% theo tiêu chí mới. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 55%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 97,2%. Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93,5%.
- Chỉ tiêu quốc phòng, an ninh: Công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu. Kiềm chế và không để tai nạn giao thông tăng so với năm 2012.
- Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm năm 2013
- Ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ sản xuất: Triển khai hiệu quả các giải pháp kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng. Thực hiện tốt công tác thu, chi ngân sách, chống thất thu và triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để tập trung cho đầu tư phát triển. Áp dụng các chính sách tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, giảm hàng tồn kho, thúc đẩy hợp tác giữa ngân hàng và doanh nghiệp; ưu tiên vốn tín dụng cho nông nghiệp, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phát triển nông - lâm - thủy sản và xây dựng nông thôn mới: Tiếp tục thực hiện Đề án sản xuất vùng lúa chất lượng cao, nhân rộng mô hình cánh đồng mẫu lớn. Hỗ trợ nông dân cơ giới hóa nông nghiệp để giảm tổn thất sau thu hoạch. Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi, nghiên cứu xây dựng hệ thống dẫn nước mặn từ khơi vào phục vụ nuôi tôm tại vùng Tứ giác Long Xuyên. Đẩy mạnh Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới, phấn đấu có 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Quản lý tài nguyên, đất đai và bảo vệ môi trường: Thực hiện nghiêm chính sách pháp luật về đất đai theo Luật Đất đai sửa đổi. Quản lý chặt chẽ đất trồng lúa, rà soát và kiên quyết xử lý các dự án treo. Tăng cường kiểm tra khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường. Triển khai chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và bảo vệ tài nguyên rừng, biển.
- Phát triển công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng: Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, tháo gỡ vướng mắc cho nhà đầu tư. Phát triển mạng lưới điện tại vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc và xã đảo. Tranh thủ nguồn vốn Trung ương để đầu tư các công trình trọng điểm như Quốc lộ 80 (đoạn Lộ Tẻ - Rạch Sỏi và Rạch Giá - Hà Tiên) và các dự án hạ tầng then chốt trên đảo Phú Quốc.
- Thương mại, dịch vụ và du lịch: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, giữ vững thị trường truyền thống và mở rộng thị trường xuất khẩu mới cho các mặt hàng chủ lực (gạo, tôm đông lạnh). Khai thác tốt thị trường nội địa thông qua cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". Phát triển thương mại biên giới và hợp tác du lịch trong, ngoài nước.
- Giáo dục, khoa học - công nghệ và an sinh xã hội: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, chú trọng giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh và chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm. Đầu tư phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực hiện tốt chính sách giảm nghèo bền vững, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chăm lo cho đối tượng chính sách và người có công.
- Y tế, văn hóa và thể thao: Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao hiệu quả y tế dự phòng và giảm quá tải tại bệnh viện tuyến tỉnh. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế và tăng cường kiểm tra an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và thể dục thể thao.
- Quốc phòng, an ninh và đối ngoại: Bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới, biển đảo. Đấu tranh ngăn chặn các âm mưu chống phá của các thế lực thù địch. Thực hiện tốt công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Tăng cường hợp tác kinh tế đối ngoại, phối hợp với các tỉnh giáp biên của Campuchia giữ gìn an ninh biên giới, đẩy nhanh tiến độ và quyết tâm hoàn thành công tác phân giới cắm mốc trong năm 2013.
- Xây dựng chính quyền, cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng: Thực hiện sâu rộng Nghị quyết Trung ương 4 về xây dựng Đảng gắn với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Nâng cao kỷ cương hành chính, đẩy mạnh cải cách hành chính và phân cấp quản lý. Tăng cường phòng chống tham nhũng, lãng phí; nâng cao hiệu quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, đầu tư và xây dựng.
- Cơ chế đặc thù cho Phú Quốc: Tiếp tục đề xuất, kiến nghị Trung ương ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển đảo Phú Quốc trong thời gian tới.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết đến các cấp, các ngành và địa phương.
- Phối hợp và giám sát: Các cơ quan Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên để vận động nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/2012/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành đánh giá kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 với các chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan; đồng thời nhấn mạnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2012 và một số vấn đề cần tập trung tổ chức thực hiện năm 2013 như sau:
1. Tình hình kinh tế cả nước năm 2012 đan xen nhiều khó khăn thách thức, việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát là cần thiết nhưng đã làm cho nhu cầu tiêu thụ nội địa giảm mạnh, hàng hóa tồn kho lớn, lãi suất tín dụng tăng cao, doanh nghiệp khó tiếp cận vốn, sản xuất gặp khó khăn. Nhưng dưới sự lãnh đạo điều hành của Chính phủ, sự quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức của các cấp, các thành phần kinh tế và nhân dân, nền kinh tế của tỉnh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng 11,81%, chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất giảm, tăng trưởng kinh tế quý sau cao hơn quý trước; an sinh xã hội được đảm bảo; quốc phòng an ninh được tăng cường; quan hệ đối ngoại được mở rộng.
Tuy nhiên, nền kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế năm 2012 không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra; sản xuất, kinh doanh không thuận lợi; mặt bằng lãi suất ngân hàng tuy có giảm nhưng vẫn còn cao, tiếp cận vốn của doanh nghiệp khó khăn, hàng hóa tiêu thụ chậm; giá cả thị trường nhiều biến động. Văn hóa - xã hội còn bức xúc, đời sống một bộ phận người dân còn nhiều khó khăn; an ninh trật tự từng lúc phức tạp; cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu.
2. Tình hình, mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2013
Năm 2013, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục khó khăn, diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro; thương mại toàn cầu phục hồi chậm, sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước và tỉnh ta. Tuy nhiên, với những thành quả kinh tế, xã hội đạt được trong những năm qua, cùng với mục tiêu tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012, gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng sẽ tạo đà thuận lợi cho phát triển. Tình hình trên vừa thuận lợi, vừa là thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, đòi hỏi sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, cùng với phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ ngoại lực để phát triển trong thời gian tới.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chủ yếu của năm 2013 là “Nâng cao chất lượng tăng trưởng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,5% trở lên. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học - công nghệ. Chăm sóc sức khỏe nhân dân; phát triển văn hóa - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế”.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,5% trở lên. Thu nhập bình quân đầu người 49.677.000 đồng/người/năm, tương đương 2.311 USD (giá hiện hành). Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 4,5%, sản lượng lúa đạt 4,40 triệu tấn. Giá trị sản xuất thủy sản tăng 10%, sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 588.800 tấn. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (giá cố định 1994) đạt 17.661 tỷ đồng, tăng 10%. Tăng trưởng khu vực dịch vụ đạt 17%; kim ngạch xuất khẩu đạt 660 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu 35 triệu USD; tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 17,5%. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 4.726 tỷ đồng, tăng 7,26% so với năm 2012, trong đó thu nội địa 3.435 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách 8.309 tỷ đồng; trong đó, chi đầu tư phát triển là 2.000,3 tỷ đồng (không bao gồm vốn xổ số kiến thiết). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 29.600 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2012, trong đó vốn ngân sách do địa phương quản lý 3.483,4 tỷ đồng. Tỷ lệ xã trong đất liền có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 94%. Giảm tỷ lệ sinh 0,22‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,3‰; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 16%. Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường 96%. Giải quyết việc làm ổn định 33.000 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo chung 44%, qua đào tạo nghề 33%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 1,5-1,8% (theo tiêu chí mới). Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 55%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện 97,2%. Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh 93,5%. Công tác tuyển quân đạt 100%. Kiềm chế, không để tai nạn giao thông tăng so với năm 2012.
3. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
3.1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai có hiệu quả các giải pháp để tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012 theo mục tiêu chung của Chính phủ. Thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách theo kế hoạch, các biện pháp để tăng thu, chống thất thu, triệt để tiết kiệm để tăng chi đầu tư phát triển; tuân thủ nghiêm túc phân bổ, sử dụng vốn đầu tư theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ để nâng cao chất lượng đầu tư công.
Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp để phát triển sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm thị trường; các giải pháp phù hợp để giảm hàng tồn kho. Thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp và ngân hàng. Ưu tiên tín dụng cho sản xuất nông nghiệp, hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tiếp tục triển khai Đề án sản xuất vùng lúa chất lượng cao; phát triển và nhân rộng cánh đồng mẫu lớn. Thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, hỗ trợ cho nông dân mua máy cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản, theo chủ trương của Trung ương và của tỉnh.
Tăng cường đầu tư từng bước hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi; nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống ống dẫn đưa nước mặn từ ngoài biển khơi vào phục vụ nuôi tôm ở vùng Tứ giác Long Xuyên (đề nghị Trung ương hỗ trợ vốn). Đẩy mạnh thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Huy động mọi nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới, gắn với xây dựng Đề án phát triển nông thôn mới, phấn đấu có 3 xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới.
3.2. Thực hiện tốt chính sách, pháp luật về đất đai theo tinh thần Luật Đất đai sửa đổi và Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để quản lý và sử dụng có hiệu quả đất trồng lúa; rà soát các quy hoạch và kiên quyết xử lý các dự án treo, nhất là trên diện tích đất lúa. Tăng cường quản lý, khai thác khoáng sản, gắn với kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường. Tổ chức triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên rừng, tài nguyên biển. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho bộ máy quản lý các cấp và cộng đồng dân cư trên địa bàn.
3.3. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trên địa bàn. Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư phát triển mạng lưới điện, nhất là vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc và xã đảo.
3.4. Tranh thủ huy động các nguồn vốn để đầu tư kết cấu hạ tầng các công trình, dự án trọng điểm về giao thông, khu kinh tế, khu công nghiệp, công trình phúc lợi xã hội. Tranh thủ các nguồn vốn Trung ương để triển khai đầu tư các công trình trọng điểm như: Tuyến Quốc lộ 80 đoạn Lộ Tẻ - Rạch Sỏi và đoạn Rạch Giá - Hà Tiên; các công trình trọng điểm trên đảo Phú Quốc…
3.5. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, xúc tiến thương mại, củng cố thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới để xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như gạo, tôm đông lạnh…; khai thác tốt thị trường nội địa. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Đẩy mạnh hoạt động thương mại biên giới; tăng cường hợp tác phát triển thương mại, du lịch trong và ngoài nước.
3.6. Quán triệt thực hiện các chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đạo tạo, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh. Triển khai thực hiện tốt các giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học. Phát triển quy mô, phân luồng đào tạo, chú trọng đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu xã hội. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; chấn chỉnh công tác dạy thêm, học thêm. Chú trọng đầu tư cơ sở vất chất cho công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Tăng cường đào tạo cán bộ trong và ngoài nước.
Tăng cường đầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh, nhất là các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh nhằm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh chương trình chuyển giao ứng dụng khoa học - công nghệ phục vụ xây dựng phát triển vùng nông thôn mới.
Thực hiện có hiệu quả chiến lược an sinh xã hội và các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. Tăng cường đào tạo nghề, tạo việc làm, nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn; mở rộng phát triển thị trường lao động. Huy động các nguồn lực xã hội chăm lo đối tượng chính sách và người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội.
Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở. Củng cố và nâng cao hiệu quả y tế dự phòng. Đẩy mạnh thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia. Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, tăng cường các giải pháp để giảm quá tải tại Bệnh viện tuyến tỉnh, tập trung đầu tư mới một số bệnh viện. Thực hiện có hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế, mở rộng đối tượng tham gia. Tăng cường kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát dân số.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa và hoạt động văn hóa. Nâng cao chất lượng thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
3.7. Tăng cường quốc phòng, an ninh, thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh chủ quyền biên giới, biển đảo. Tăng cường công tác phối hợp, chủ động phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các tổ chức phản động, thế lực thù địch. Tăng cường công tác phòng, chống tội phạm, đẩy lùi các tệ nạn xã hội; triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2013 với chủ đề “Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người thực thi công vụ và ý thức tự giác của người tham gia giao thông”.
Tăng cường và mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại. Hợp tác chặt chẽ với chính quyền và lực lượng vũ trang các tỉnh, thành của Vương quốc Campuchia giáp biên giới để thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh - trật tự khu vực biên giới. Đẩy nhanh tiến độ cắm mốc biên giới và phân định đường biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia thuộc địa bàn tỉnh, quyết tâm hoàn thành công tác phân giới, cắm mốc năm 2013 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
3.8. Thực hiện sâu rộng Nghị quyết Trung ương 4 “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tạo sự chuyển biến về thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính. Tiếp tục triển khai thực hiện việc phân cấp giữa UBND tỉnh với các Sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện trên lĩnh vực quản lý. Kiểm tra việc sử dụng biên chế ở các cơ quan, kiểm tra trách nhiệm của các ngành, các cấp trong thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
Tăng cường đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trên các lĩnh vực và công khai các vụ tham nhũng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chấn chỉnh những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý nhà nước, nhất là trên lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai, đầu tư, xây dựng nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo.
3.9. Tiếp tục đề nghị Trung ương về một số cơ chế, chính sách phát triển đảo Phú Quốc trong thời gian tới.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Các cơ quan Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân trong tỉnh tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của thành phố Hà Nội
- 2Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 do Tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 3Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 4Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 5Nghị quyết 50/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 6Nghị quyết 76/2012/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ năm 2012 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 7Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2011 do tỉnh Bình Định ban hành
- 8Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 9Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2014 kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành Đến hết ngày 31/12/2013
- 10Nghị quyết 59/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 11Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 1Nghị quyết 50/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Nghị quyết 76/2012/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ năm 2012 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2014 kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành Đến hết ngày 31/12/2013
- 4Nghị quyết 59/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của thành phố Hà Nội
- 5Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 do Tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Nghị quyết 18/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do tỉnh Bến Tre ban hành
- 7Nghị quyết 15/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 8Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2011 do tỉnh Bình Định ban hành
- 9Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do tỉnh Quảng Bình ban hành
Nghị quyết 93/2012/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- Số hiệu: 93/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2012
- Ngày hết hiệu lực: 16/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra