Nghị quyết 91/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua nhằm quyết định danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng và quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả trong năm 2015 và các năm tiếp theo.
- Danh mục các dự án Nhà nước thực hiện thu hồi đất
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua danh mục gồm 334 dự án cần thu hồi đất với các nhóm cụ thể như sau:
- Dự án xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp công cộng: Gồm 09 dự án với tổng diện tích đất thu hồi là 111,37 ha. Cơ cấu đất thu hồi bao gồm: 29,39 ha đất trồng lúa; 1,47 ha đất trồng cây lâu năm; và 80,51 ha các loại đất khác. Các dự án này phục vụ xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm.
- Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật địa phương: Gồm 99 dự án với tổng diện tích 541,32 ha (diện tích thực tế thu hồi là 430,77 ha). Cơ cấu đất thu hồi bao gồm: 43,54 ha đất trồng lúa; 4,84 ha đất rừng phòng hộ; 23,6 ha đất rừng đặc dụng; 244,29 ha đất trồng cây lâu năm; và 114,5 ha đất khác. Các công trình này tập trung vào hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị và xử lý chất thải.
- Dự án phục vụ sinh hoạt cộng đồng và an sinh xã hội: Gồm 187 dự án với tổng diện tích 280,04 ha (diện tích thực tế thu hồi là 240,09 ha). Cơ cấu đất thu hồi bao gồm: 60,41 ha đất trồng lúa; 0,30 ha đất rừng phòng hộ; 172,74 ha đất trồng cây lâu năm; và 6,65 ha đất khác. Nhóm này bao gồm các công trình phục vụ sinh hoạt chung, tái định cư, nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, cơ sở tôn giáo, khu vui chơi giải trí công cộng, chợ, nghĩa trang, nhà tang lễ.
- Dự án phát triển đô thị, khu dân cư và sản xuất tập trung: Gồm 27 dự án với tổng diện tích 364,39 ha (diện tích thực tế thu hồi là 341,59 ha). Cơ cấu đất thu hồi bao gồm: 14,81 ha đất trồng lúa; 10,0 ha đất rừng phòng hộ; 250,05 ha đất trồng cây lâu năm; và 66,74 ha đất khác. Các dự án bao gồm xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới, chỉnh trang đô thị, cụm công nghiệp, khu sản xuất, chế biến nông - lâm - thủy - hải sản tập trung.
- Dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng: Gồm 12 dự án với tổng diện tích thu hồi là 143,90 ha. Cơ cấu đất thu hồi bao gồm: 35,80 ha đất rừng phòng hộ; 25,7 ha đất trồng cây lâu năm; và 82,4 ha đất khác.
- Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh
Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thông qua danh mục 38 dự án chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích là 173,43 ha. Cơ cấu các loại đất chuyển mục đích cụ thể như sau:
- Đất trồng lúa: 29,7 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 1,98 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 26,16 ha.
- Đất rừng sản xuất: 10 ha.
- Các loại đất khác: 105,59 ha.
- Quy định về thời gian thực hiện và hiệu lực thi hành
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
- Thời gian chính thức áp dụng thực hiện các nội dung quy định tại Nghị quyết bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện toàn diện nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu Ủy ban nhân dân tỉnh có đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung các danh mục công trình, dự án quy định tại Nghị quyết này, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Việc điều chỉnh phải căn cứ vào các quy định của Luật Đất đai năm 2013, các quy định của Trung ương, tình hình thực tế của địa phương và phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91/2014/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 04 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT; DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 281/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:
1. Danh mục dự án Nhà nước phải thực hiện thu hồi đất theo Khoản 3 Điều 62 Luất Đất đai 2013 gồm 334 dự án, cụ thể như sau:
a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương là 09 dự án với tổng diện tích là 111,37 ha (diện tích thu hồi đất là 111,37 ha, trong đó: Đất lúa là 29,39 ha; đất trồng cây lâu năm 1,47 ha; đất khác là 80,51 ha).
b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải là 99 dự án với tổng diện tích là 541,32 ha (diện tích thu hồi đất là 430,77 ha, trong đó: Đất lúa là 43,54 ha; đất rừng phòng hộ là 4,84 ha; đất rừng đặc dụng là 23,6 ha; đất trồng cây lâu năm là 244,29 ha, đất khác là 114,5 ha).
c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 187 dự án với tổng diện tích là 280,04 ha (diện tích thu hồi đất là 240,09 ha, trong đó: Đất lúa là 60,41 ha; đất rừng phòng hộ là 0,30 ha; đất trồng cây lâu năm là 172,74 ha; đất khác là 6,65 ha).
d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung là 27 dự án với tổng diện tích là 364,39 ha (diện tích thu hồi đất là 341,59 ha, trong đó: Đất lúa là 14,81 ha; đất rừng phòng hộ là 10,0 ha; đất trồng cây lâu năm là 250,05 ha; đất khác là 66,74 ha).
đ) Dự án khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng là 12 dự án với tổng diện tích là 143,90 ha (diện tích thu hồi đất là 143,90 ha, trong đó: Đất rừng phòng hộ là 35,80 ha, đất trồng cây lâu năm là 25,7 ha; đất khác là 82,4 ha).
(Có Phụ lục 1 các dự án đính kèm)
2. Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai là 38 dự án với tổng diện tích là 173,43 ha. Trong đó, đất trồng lúa là 29,7 ha; đất rừng phòng hộ là 1,98 ha; đất rừng đặc dụng là 26,16 ha; đất rừng sản xuất là 10ha, đất khác là 105,59 ha.
(Có Phụ lục 2 các dự án đính kèm)
Điều 2. Thời gian thực hiện
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu Ủy ban nhân dân tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các danh mục công trình, dự án được quy định tại Điều 1 của nghị quyết này, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của Luật Đất đai năm 2013, các quy định của Trung ương và tình hình thực tế của địa phương quyết định việc điều chỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2014 về dự án thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND thông qua danh mục dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Nghị quyết 139/NQ-HĐND17 năm 2014 phê duyệt danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/7/2014 đến ngày 31/12/2014
- 5Nghị quyết 172/2014/NQ-HĐND về chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp để thực hiện 15 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Nghị quyết 135/2014/NQ-HĐND về chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7Nghị quyết 148/NQ-HĐND năm 2104 thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Kiên Giang do Chính phủ ban hành
- 4Luật đất đai 2013
- 5Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 6Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2014 về dự án thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND thông qua danh mục dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 9Nghị quyết 139/NQ-HĐND17 năm 2014 phê duyệt danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/7/2014 đến ngày 31/12/2014
- 11Nghị quyết 172/2014/NQ-HĐND về chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp để thực hiện 15 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Long An
- 12Nghị quyết 135/2014/NQ-HĐND về chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Nghị quyết 148/NQ-HĐND năm 2104 thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Nghị quyết 91/2014/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 91/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 04/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
