Nghị quyết số 84/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán, hỗ trợ kinh phí và thực hiện các chính sách liên quan đến dịch vụ thủy lợi công ích trên địa bàn tỉnh từ năm 2019.
- Thông tin chung về Nghị quyết- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, kỳ họp thứ bảy.
- Ngày thông qua: Ngày 07 tháng 12 năm 2018.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Nguyên tắc áp dụng giá: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thông qua tại Nghị quyết này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Nghị quyết quy định cụ thể mức giá đối với từng loại đất canh tác, loại cây trồng, hình thức cấp nước, tiêu nước và phương thức vận hành công trình thủy lợi như sau:
- Đối với đất trồng lúa:
- Tưới tiêu bằng biện pháp động lực: Mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng biện pháp trọng lực: Mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá tương ứng của hình thức tưới tiêu bằng động lực hoặc trọng lực nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá bằng 40% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực (tương đương 506.800 đồng/ha/vụ).
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá bằng 50% mức giá tưới tiêu bằng động lực (tương đương 905.500 đồng/ha/vụ).
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên (đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt): Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng của hình thức tưới tiêu bằng động lực hoặc trọng lực.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% so với mức giá tương ứng quy định cho từng hình thức cụ thể.
- Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông): Mức giá áp dụng thống nhất là 506.800 đồng/ha/vụ.
- Đối với dịch vụ cấp nước nuôi trồng thủy sản: Mức giá là 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (tương đương với 2.500.000 đồng/ha/năm).
- Đối với dịch vụ cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Tính theo khối lượng: Mức giá là 840 đồng/m3.
- Trường hợp không thể tính toán được theo mét khối (m3): Mức giá áp dụng theo diện tích là 1.013.600 đồng/ha/vụ.
- Đối với dịch vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá áp dụng là 63.400 đồng/ha/năm.
- Đối với dịch vụ cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Hình thức cấp nước bằng bơm (động lực): Mức giá là 1.320 đồng/m3.
- Hình thức cấp nước từ hồ, đập, kênh cống (trọng lực): Mức giá là 900 đồng/m3.
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La, các cơ quan có thẩm quyền được phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84/2018/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 07 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Giá năm 2012; Luật Thủy lợi năm 2017; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Quyết định 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 562/TTr-UBND ngày 15/11/2018; Báo cáo thẩm tra số 739/BC-KTNS ngày 01/12/2018 của Ban Kinh tế Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh:
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
1.1. Tưới tiêu bằng động lực: 1.811.000 đồng/ha/vụ.
1.2. Tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267.000 đồng/ha/vụ.
1.3. Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tương ứng tại điểm 1.1, điểm 1,2, khoản 1 điều này.
1.4. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại điểm 1.2, khoản 1 điều này.
1.5. Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại điểm 1.1, khoản 1 điều này,1.6. Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng tại điểm 1.1, điểm 1.2, khoản 1 điều này.
1.7. Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% so với mức giá tương ứng tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, khoản 1 điều này.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông: 506.800 đồng/ha/vụ.
3. Mức giá cấp nước nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm (2.500.000 đồng/ha/năm).
4. Mức giá cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu: 840 đồng/m3. Trường hợp không tính được theo m3, mức giá cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu là: 1.013.600 đồng/ha/vụ.
5. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị: 63.400 đồng/ha/năm.
6. Cấp nước cho chăn nuôi:
6.1. Bơm: 1.320 đồng/m3.
6.2. Hồ, đập, kênh cống: 900 đồng/m3.
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thông qua tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 2Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020
- 3Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2018 về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Luật Thủy lợi 2017
- 8Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9Quyết định 1050a/QĐ-BTC năm 2018 về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 27/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2018-2020
- 11Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2019-2020
- 12Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2018 về thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Nghị quyết 84/2018/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Số hiệu: 84/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
