Nghị quyết số 82/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận Khóa IX thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015 tại kỳ họp thứ 12. Văn bản này quy định chi tiết về định mức chi hoạt động cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cho các cấp dưới áp dụng từ năm ngân sách 2016. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để lập, phân bổ và quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Định mức chi hoạt động khối quản lý hành chính
Nghị quyết quy định cụ thể mức chi hoạt động tính trên biên chế mỗi năm đối với khối quản lý hành chính nhà nước, Đảng và đoàn thể như sau:
- Khối tỉnh: Định mức chi cho khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước là 25 triệu đồng/biên chế/năm.
- Khối huyện, thị xã, thành phố: Định mức chung là 25 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng đối với huyện đảo Phú Quý, định mức được ưu tiên áp dụng ở mức cao hơn là 29 triệu đồng/biên chế/năm.
Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân khối huyện, thị xã, thành phố
Định mức phân bổ kinh phí hoạt động hàng năm cho Hội đồng nhân dân cấp huyện được phân chia theo từng đơn vị hành chính cụ thể:
- Thành phố Phan Thiết: 950 triệu đồng/năm.
- Thị xã La Gi: 920 triệu đồng/năm.
- Các huyện còn lại: 900 triệu đồng/năm.
Định mức chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Nghị quyết phân chia chi tiết định mức chi cho các bậc học và cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh:
- Bậc học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở: Định mức chi tính theo trường và phân loại hạng trường tại các địa bàn. Đối với các huyện, thị xã, thành phố đất liền (Phan Thiết, Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, La Gi, Tánh Linh, Đức Linh), định mức mầm non hạng 1 là 77 triệu đồng/trường/năm, hạng 2 và 3 là 80 triệu đồng/trường/năm; tiểu học hạng 1 là 140 triệu đồng/trường/năm, hạng 2 và 3 là 150 triệu đồng/trường/năm; trung học cơ sở hạng 1 là 210 triệu đồng/trường/năm, hạng 2 và 3 là 220 triệu đồng/trường/năm. Riêng trường Phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc các huyện Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh được phân bổ 270 triệu đồng/trường/năm.
- Địa bàn huyện Phú Quý: Được áp dụng định mức chi gấp đôi so với đất liền nhằm hỗ trợ đặc thù hải đảo. Cụ thể: mầm non hạng 1 là 154 triệu đồng, hạng 2 và 3 là 160 triệu đồng; tiểu học hạng 1 là 280 triệu đồng, hạng 2 và 3 là 300 triệu đồng; trung học cơ sở hạng 1 là 420 triệu đồng, hạng 2 và 3 là 440 triệu đồng/trường/năm.
- Bậc Trung học phổ thông (THPT) và Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh: Định mức chi được phân bổ cụ thể cho từng trường học trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: Trường THPT Trần Hưng Đạo (1.033 triệu đồng); Trường THPT Phan Bội Châu (923 triệu đồng); Trường THPT Hùng Vương (894 triệu đồng); Trường THPT Hòa Đa (829 triệu đồng); Trường THPT Bắc Bình (787 triệu đồng); Trường THPT Tuy Phong (760 triệu đồng); Trường THPT Lý Thường Kiệt (748 triệu đồng); Trường THPT Phan Chu Trinh (728 triệu đồng); Trường THPT Tánh Linh (715 triệu đồng); Trường THPT Đức Linh (700 triệu đồng); Trường THPT Hàm Thuận Bắc (689 triệu đồng); Trường THPT Nguyễn Huệ (683 triệu đồng); Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi (669 triệu đồng); Trường THPT Quang Trung (659 triệu đồng); Trường THPT Hàm Thuận Nam (640 triệu đồng); Trường THPT Ngô Quyền (640 triệu đồng); Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (620 triệu đồng); Trường THPT Phan Thiết (600 triệu đồng); Trường THPT Dân tộc nội trú (516 triệu đồng); Trường THPT Đức Tân (490 triệu đồng); Trường THPT Nguyễn Trường Tộ (476 triệu đồng); Trường THPT Bùi Thị Xuân (468 triệu đồng); Trường THPT Hàm Tân (463 triệu đồng); Trường THPT Nguyễn Văn Linh (448 triệu đồng); Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (443 triệu đồng); Trường THPT Lương Thế Vinh (366 triệu đồng).
- Sự nghiệp đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề: Định mức chi tính theo học sinh hoặc biên chế mỗi năm. Trường Cao đẳng Cộng đồng nhận mức từ 2,4 đến 3,4 triệu đồng/học sinh/năm tùy theo hệ đào tạo; Trường Cao đẳng Y tế nhận từ 3,2 đến 3,6 triệu đồng/học sinh/năm; Trường Cao đẳng Nghề nhận từ 3,2 đến 3,4 triệu đồng/học sinh/năm. Đối với đào tạo chính trị và thể thao, Trường Chính trị tỉnh nhận định mức 25 triệu đồng/biên chế/năm; Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện nhận 18,5 triệu đồng/biên chế/năm (riêng Phú Quý là 20 triệu đồng/biên chế/năm); Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao nhận 18,5 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức chi sự nghiệp y tế
Kinh phí hoạt động cho ngành y tế được phân bổ theo biên chế thực tế hàng năm:
- Bệnh viện tuyến huyện và phòng khám đa khoa khu vực: 18,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và các trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh: 18,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Trung tâm y tế tuyến huyện: 17 triệu đồng/biên chế/năm (riêng Trung tâm Quân dân y Phú Quý được phân bổ 25 triệu đồng/biên chế/năm).
- Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình huyện: 17 triệu đồng/biên chế/năm (riêng Phú Quý là 22 triệu đồng/biên chế/năm).
- Y tế cấp xã: 10 triệu đồng/biên chế/năm (riêng Phú Quý là 20 triệu đồng/biên chế/năm).
Định mức chi cho các sự nghiệp khác
Đối với các hoạt động sự nghiệp khác ngoài giáo dục, đào tạo và y tế:
- Khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: Áp dụng định mức chung là 18,5 triệu đồng/biên chế/năm.
- Huyện Phú Quý: Được áp dụng định mức ưu đãi là 20 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức chi hoạt động khối xã, phường, thị trấn
Định mức chi tại cấp cơ sở được phân chia chi tiết theo chức danh và tính chất hoạt động:
- Đối với chức danh chuyên trách và công chức cấp xã: Xã loại 1 và loại 2 được phân bổ 15 triệu đồng/người/năm; xã loại 3 được phân bổ 14,5 triệu đồng/người/năm.
- Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã (đã bao gồm cả kinh phí trợ cấp và hỗ trợ hàng tháng): Khối Đảng (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng ban tổ chức, Trưởng ban Tuyên giáo, cán bộ văn phòng Đảng ủy) nhận 24,4 triệu đồng/người/năm. Khối đoàn thể nhận từ 19,5 triệu đồng (Phó các đoàn thể) đến 26,4 triệu đồng (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, người cao tuổi); riêng Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhận 24,4 triệu đồng/người/năm. Khối hành chính nhà nước nhận 18,9 triệu đồng/người/năm. Các chức danh khác như Phó trưởng công an, phó chỉ huy trưởng quân sự nhận 22,5 triệu đồng/người/năm; công an viên thường trực nhận 18,9 triệu đồng/người/năm.
- Đối với người hoạt động không chuyên trách khối thôn, khu phố: Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận nhận 24,8 triệu đồng/năm; Bí thư chi bộ khu phố, Trưởng thôn/khu phố, Trưởng ban công tác mặt trận khu phố nhận 16,3 triệu đồng/năm; Công an viên ở thôn nhận 14 triệu đồng/năm.
- Chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã: Định mức phân bổ chung là 325 triệu đồng/xã/năm. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm căn cứ tình hình thực tế để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phân bổ cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
Nghị quyết đề ra các quy định cụ thể về việc triển khai và giám sát thực hiện dự toán ngân sách:
- Thời gian áp dụng: Các định mức chi hoạt động và phân bổ chi ngân sách này được áp dụng chính thức từ năm ngân sách 2016. Đây là mức chi bình quân làm cơ sở pháp lý để lập và phân bổ dự toán giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp dưới (huyện, thị xã, thành phố).
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu điều chỉnh, bổ sung định mức chi cho phù hợp với thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dựa trên quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, sau đó báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận Khóa IX thông qua (ngày thông qua là 09 tháng 12 năm 2015).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2015/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí hành chính đối với các cơ quan nhà nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4094/TTr-UBND ngày 11/11/2015 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2016; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí định mức chi hoạt động cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2016 như sau:
1. Đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
|
| Định mức chi |
| Khối Tỉnh |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước | 25 |
| Khối huyện, thị xã, thành phố |
|
| - Khối Đảng, đoàn thể và quản lý nhà nước | 25 |
| Riêng huyện Phú Quý | 29 |
2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố:
|
| Định mức chi |
| Thành phố Phan Thiết | 950 triệu đồng/năm |
| Thị xã La Gi | 920 triệu đồng/năm |
| Các huyện còn lại | 900 triệu đồng/năm |
3. Đối với định mức chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
3.1. Định mức chi đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
a) Sự nghiệp giáo dục:
- Đối với bậc học mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố:
| Địa bàn | Định mức (triệu đồng/trường/năm) | ||||||
| Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | DTNT | ||||
| Hạng 1 | Hạng 2, 3 | Hạng 1 | Hạng 2, 3 | Hạng 1 | Hạng 2, 3 | ||
| Phan Thiết | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| Tuy Phong | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| Bắc Bình | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 | 270 |
| Hàm Thuận Bắc | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 | 270 |
| Hàm Thuận Nam | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| Hàm Tân | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| La Gi | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| Tánh Linh | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 | 270 |
| Đức Linh | 77 | 80 | 140 | 150 | 210 | 220 |
|
| Phú Quý | 154 | 160 | 280 | 300 | 420 | 440 |
|
- Đối với bậc học Trung học phổ thông và Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng
| Trường THPT Tuy Phong | 760 |
| Trường THPT Hòa Đa | 829 |
| Trường THPT Bắc Bình | 787 |
| Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 620 |
| Trường THPT Nguyễn Văn Linh | 448 |
| Trường THPT Hàm Thuận Bắc | 689 |
| Trường THPT Dân tộc nội trú | 516 |
| Trường THPT Trần Hưng Đạo | 1033 |
| Trường THPT Phan Bội Châu | 923 |
| Trường THPT Phan Chu Trinh | 728 |
| Trường THPT Phan Thiết | 600 |
| Trường THPT Bùi Thị Xuân | 468 |
| Trường THPT Lương Thế Vinh | 366 |
| Trường THPT Hàm Thuận Nam | 640 |
| Trường THPT Nguyễn Trường Tộ | 476 |
| Trường THPT Lý Thường Kiệt | 748 |
| Trường THPT Nguyễn Huệ | 683 |
| Trường THPT Hàm Tân | 463 |
| Trường THPT Đức Tân | 490 |
| Trường THPT Tánh Linh | 715 |
| Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi | 669 |
| Trường THPT Đức Linh | 700 |
| Trường THPT Hùng Vương | 894 |
| Trường THPT Quang Trung | 659 |
| Trường THPT Ngô Quyền | 640 |
| Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng | 443 |
b) Sự nghiệp đào tạo:
Đơn vị: triệu đồng
| Đơn vị | Định mức/học sinh/năm | Định mức/biên chế/năm |
| 1. Trường Cao Đẳng cộng đồng |
|
|
| - Hệ Cao đẳng khối kỹ thuật, du lịch | 2,6 |
|
| - Hệ Cao đẳng nghề | 3,4 |
|
| - Hệ Cao đẳng sư phạm | 2,6 |
|
| - Hệ Cao đẳng ngành học khác | 2,6 |
|
| - Hệ Trung cấp ngành học khác | 2,4 |
|
| - Hệ Trung cấp khối kỹ thuật, du lịch | 2,4 |
|
| 2. Trường Cao đẳng Y tế |
|
|
| + Hệ Cao đẳng | 3,6 |
|
| + Hệ Trung cấp | 3,2 |
|
| 3. Trường Cao đẳng nghề |
|
|
| - Hệ Cao đẳng nghề | 3,4 |
|
| - Hệ Trung cấp nghề | 3,2 |
|
| 4. Trường Chính trị tỉnh |
| 25 |
| 5. Các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. |
| 18,5 |
| Riêng Phú Quý |
| 20 |
| 6. Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao |
| 18,5 |
c) Sự nghiệp y tế:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| Bệnh viện tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực | 18,5 |
| Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và các Trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh | 18,5 |
| Trung tâm y tế tuyến huyện | 17 |
| Riêng Trung tâm Quân dân y Phú Quý | 25 |
| Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình huyện | 17 |
| Riêng Phú Quý | 22 |
| Y tế xã | 10 |
| Riêng Phú Quý | 20 |
3.2. Đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm
| - Khối tỉnh | 18,5 |
| - Khối huyện, thị xã, thành phố | 18,5 |
| Riêng huyện Phú Quý | 20 |
4. Đối với khối xã, phường, thị trấn:
a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức:
Đơn vị: triệu đồng/người/năm
|
| Định mức chi |
| - Xã loại 1 | 15 |
| - Xã loại 2 | 15 |
| - Xã loại 3 | 14,5 |
b) Đối với người hoạt động không chuyên trách:
Đơn vị: triệu đồng/người/năm
| Chức danh | Định mức chi |
| Khối xã |
|
| - Khối Đảng |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng, Trưởng ban tổ chức Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo và cán bộ văn phòng Đảng ủy xã) | 24,4 |
| - Khối đoàn thể |
|
| + Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 24,4 |
| + Phó các đoàn thể: Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh | 19,5 |
| + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, người cao tuổi | 26,4 |
| - Khối hành chính nhà nước |
|
| + Không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn | 18,9 |
| - Các chức danh không chuyên trách khác |
|
| + Phó trưởng công an, phó chỉ huy trưởng quân sự | 22,5 |
| + Công an viên thường trực | 18,9 |
| Khối thôn, khu phố |
|
| + Bí thư chi bộ thôn kiêm trưởng ban công tác mặt trận | 24,8 |
| + Bí thư chi bộ khu phố | 16,3 |
| + Trưởng thôn, khu phố | 16,3 |
| + Trưởng ban công tác mặt trận khu phố | 16,3 |
| + Công an viên ở thôn | 14 |
Định mức này bao gồm cả kinh phí trợ cấp và hỗ trợ hàng tháng đối với các chức danh không chuyên trách.
c) Đối với chi hoạt động của HĐND xã, phường, thị trấn:
Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND xã, phường, thị trấn là 325 triệu đồng/xã/năm.
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của HĐND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
Điều 2. Việc thực hiện định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới được áp dụng từ năm ngân sách 2016, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung định mức chi ngân sách cho phù hợp, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.
Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận Khóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 70/2015/QĐ-UBND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2016
- 2Quyết định 72/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 kèm theo Quyết định 53/2010/QĐ-UBND
- 3Nghị quyết 84/2015/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 của tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 83/2015/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2015 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới từ năm 2017 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 6Nghị quyết 84/2019/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2020 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 59/2010/QĐ-TTg ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 5Nghị định 117/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước
- 6Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 7Quyết định 70/2015/QĐ-UBND về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2016
- 8Quyết định 72/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 kèm theo Quyết định 53/2010/QĐ-UBND
- 9Nghị quyết 84/2015/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 của tỉnh Bình Thuận
- 10Nghị quyết 83/2015/NQ-HĐND về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2015 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 11Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới từ năm 2017 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 12Nghị quyết 84/2019/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cấp dưới năm 2020 do tỉnh Bình Thuận ban hành
Nghị quyết 82/2015/NQ-HĐND về định mức chi hoạt động cho các đơn vị cấp tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2016 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- Số hiệu: 82/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra