Giới thiệu chung về Nghị quyết 81/NQ-HĐND tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 81/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực ngay từ ngày thông qua. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng chiến lược phát triển thanh niên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030. Nghị quyết tập trung vào việc xây dựng thế hệ thanh niên toàn diện, phát huy tinh thần xung kích, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc tại địa phương.
Mục tiêu tổng quát về phát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết hướng tới xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Cao Bằng phát triển toàn diện về cả thể chất lẫn tinh thần. Thanh niên cần có tinh thần yêu nước, ý chí tự cường, lòng tự hào dân tộc, lý tưởng cách mạng và khát vọng vươn lên. Đồng thời, chương trình chú trọng trang bị đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật, nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và năng lực làm chủ khoa học, công nghệ. Mục tiêu cốt lõi là phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát huy truyền thống quê hương cách mạng Cao Bằng.
Các mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, Nghị quyết đề ra 6 nhóm mục tiêu cụ thể với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng:
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Hằng năm, bảo đảm 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức, viên chức được học tập các nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. 100% học sinh, sinh viên và từ 75% đến 80% thanh niên nông thôn, công nhân, thanh niên dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức quốc phòng an ninh. Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tiếp cận thông tin pháp luật qua các nền tảng số và phương tiện truyền thông đại chúng.
- Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng và cơ hội học tập: Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống và kỹ năng mềm. Đến năm 2030, phấn đấu 80% thanh niên đạt trình độ trung học phổ thông hoặc tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở. Tăng 15% số công trình khoa học công nghệ do thanh niên chủ trì và tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học công nghệ so với năm 2020.
- Đào tạo nghề, giải quyết việc làm và phát triển nhân lực chất lượng cao: Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên được định hướng nghề nghiệp và trang bị kỹ năng khởi nghiệp; hỗ trợ ít nhất 30% ý tưởng khởi nghiệp của học sinh, sinh viên. Đến năm 2030, phấn đấu 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp, 60% được đào tạo nghề gắn với việc làm tại chỗ, giải quyết việc làm cho ít nhất 3.000 thanh niên mỗi năm. Kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị dưới 7% và thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6%. Đồng thời, hỗ trợ đào tạo kỹ năng sống và hòa nhập cộng đồng cho ít nhất 70% thanh niên yếu thế (khuyết tật, người cai nghiện, nạn nhân mua bán người).
- Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe: Hằng năm, trên 60% thanh niên được trang bị kiến thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực học đường. 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân. 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế; trên 90% thanh niên công nhân tại các doanh nghiệp, hợp tác xã được khám sức khỏe định kỳ.
- Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần: Hằng năm, tạo điều kiện cho 80% thanh niên đô thị, 70% thanh niên nông thôn và 60% thanh niên vùng khó khăn tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao tại cộng đồng. Đến năm 2030, ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ giao tiếp, truyền thông và kinh tế số.
- Phát huy vai trò thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc: 100% thanh niên đủ điều kiện sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia dân quân tự vệ. Phấn đấu đạt tỷ lệ từ 15% trở lên thanh niên trong các cơ quan nhà nước được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo quản lý cấp sở, phòng và tương đương; ít nhất 10% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý thực tế.
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
Nghị quyết xác định 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ để triển khai hiệu quả chương trình phát triển thanh niên:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền: Đẩy mạnh phổ biến chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục truyền thống lịch sử, lòng tự tôn dân tộc và giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về thanh niên: Rà soát, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh phù hợp với Luật Thanh niên. Nghiên cứu chính sách đặc thù hỗ trợ thanh niên yếu thế, thanh niên dân tộc thiểu số và chính sách thu hút tài năng trẻ, thanh niên tình nguyện về công tác tại vùng đặc biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đổi mới phương thức tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng; chú trọng truyền thông về chăm sóc sức khỏe, phòng chống tệ nạn xã hội và tác hại của chất kích thích. Phát triển các kênh mạng xã hội lành mạnh và có chế tài xử lý nghiêm các dịch vụ, trò chơi trực tuyến độc hại.
- Tăng cường cung cấp dịch vụ và hoạt động hỗ trợ: Ứng dụng công nghệ số trong giáo dục, triển khai các chương trình học ngoại ngữ miễn phí trên không gian mạng. Tạo điều kiện cho thanh niên tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển kinh tế, tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp và xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao cho thanh niên.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Duy trì và phát triển các chương trình giao lưu hữu nghị thanh thiếu niên vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Phát huy vai trò của tuổi trẻ trong việc bảo tồn, quảng bá các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử như Công viên địa chất non nước Cao Bằng, Thác Bản Giốc, di tích Pác Bó.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá: Thường xuyên đôn đốc, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu đề ra; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê về thanh niên để kịp thời điều chỉnh chính sách.
- Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể: Tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và Đoàn Thanh niên các cấp; đổi mới phương thức hoạt động của Đoàn, Hội để thu hút đông đảo thanh niên tham gia vào các phong trào hành động cách mạng.
Nguồn lực tài chính thực hiện
Kinh phí thực hiện chương trình phát triển thanh niên được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đồng thời, tỉnh khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ các đề án, dự án phát triển thanh niên trên địa bàn.
Tổ chức thực hiện và giám sát
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết và báo cáo kết quả định kỳ. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này nhằm bảo đảm các mục tiêu đề ra đạt hiệu quả cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
VỀ PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Xét Tờ trình số 3188/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết về phát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung phát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030 với nội dung chính sau:
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Cao Bằng phát triển toàn diện, có tinh thần yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp, việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo làm chủ khoa học, công nghệ; phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu triển nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế; phát huy truyền thống quê hương cách mạng, tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện, nâng cao trách nhiệm, vai trò của thanh niên Cao Bằng trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng, của đất nước và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
a) Mục tiêu 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên
- Hằng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, trên 70% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Mục tiêu 2. Giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.
- Đến năm 2030, tăng 15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
- Hằng năm, có ít nhất 20% thanh niên làm báo cáo viên tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỉ lệ 100%.
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên trường cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được hỗ trợ từ nguồn kinh phí phù hợp.
- Đến năm 2030, phấn đấu 80% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 60% thanh niên được đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, có ít nhất 3.000 thanh niên được giải quyết việc làm.
- Đến năm 2030, tỉ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7%; tỉ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 6%.
- Đến năm 2030, có ít nhất 70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Hằng năm, trên 60% thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó: tỉ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỉ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt 90%).
- Hằng năm, trên 60% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp năm, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; trên 70% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Hằng năm, 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu; trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5. Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, trên 80% thanh niên ở đô thị; 70% thanh niên ở nông thôn; 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- Đến năm 2030, ít nhất 50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ mục đích giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
e) Mục tiêu 6. Phát huy vai trò thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc
- Hằng năm, 100% thanh niên trong độ tuổi quy định của pháp luật có đủ hành vi năng lực hành vi dân sự sẵn sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, phấn đấu 15% trở lên, thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo sở, ngành, và tương dương; lãnh đạo phòng, ban và tương đương; 10% trở lên, thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam các cấp và các tổ chức khác của thanh niên trên địa bàn tỉnh phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
3. Nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp
- Tăng cường phổ biến, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên đến các cấp, các ngành, bảo đảm thống nhất về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị trong việc chăm lo, bồi dưỡng và phát triển toàn diện thanh niên;
- Chú trọng giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật, trách nhiệm của thanh niên đối với bản thân, gia đình và xã hội. Kết hợp chặt chẽ giáo dục pháp luật với giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa; lịch sử, truyền thống và ý thức tự tôn dân tộc; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại;
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, đoàn thể nhân dân; phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên trong thực hiện Chương trình.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác thanh niên.
b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về thanh niên
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có liên quan về thanh niên; nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ thanh niên bảo đảm quy định của Luật Thanh niên và tình hình thực tiễn của địa phương.
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách nhằm huy động tối đa các nguồn lực phát triển thanh niên; chú trọng các chính sách đặc thù hỗ trợ nhóm thanh niên dễ bị tổn thương[1], thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng tài năng trẻ trong tỉnh và ngoài tỉnh về tham gia xây dựng và phát triển tỉnh;
- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, thanh niên tình nguyện đến công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên; Luật Thanh niên năm 2020, Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030.
- Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện địa bàn; trong đó, chú trọng nhóm thanh niên bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh truyền thông về sự cần thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe của thanh niên; trong đó, chú trọng đào tạo, nâng cao kỹ năng tư vấn, truyền thông cho đội ngũ cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho thanh niên. Tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá, lạm dụng rượu, bia và các chất kích thích khác; dự phòng bệnh không lây nhiễm; phòng ngừa vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh niên.
- Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật có giá trị nhân văn cao để định hướng, giáo dục thanh niên. Khuyến khích thanh niên tham gia hoạt động và sáng tạo trong văn hóa, thể dục, thể thao; giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Phát triển mạng xã hội có định hướng tích cực, lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của thanh niên trên không gian mạng; quản lý việc sử dụng mạng xã hội thiếu chuẩn mực, thiếu văn minh của thanh niên; có chế tài xử lý các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến thiếu lành mạnh, bạo lực gây tác động xấu đến thanh niên và xã hội.
d) Tăng cường cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên
- Đổi mới hình thức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập, sáng tạo, nghiên cứu khoa học; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; nghiên cứu tổ chức triển khai các chương trình đào tạo ngoại ngữ trên không gian mạng nhằm tạo điều kiện để thanh niên là học sinh trên địa bàn tỉnh được tiếp cận, học tập miễn phí; giới thiệu các địa chỉ học uy tín; tổ chức các diễn đàn trao đổi...
- Tăng cường cơ chế hợp tác giữa các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu với các tổ chức kinh tế; hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng dự báo thị trường lao động trong ngắn hạn và dài hạn; tổ chức các cuộc thi tay nghề, sáng kiến cho thanh niên.
- Tạo điều kiện cho thanh niên vay vốn ưu đãi, phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo, làm giàu chính đáng; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động trong thanh niên.
- Thường xuyên tổ chức các cuộc thi tìm kiếm ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp, cuộc thi thanh niên khởi nghiệp...tích cực giới thiệu các gương thanh niên, mô hình, doanh nghiệp tiêu biểu tham gia các giải thưởng do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và do các ban, ngành cấp Trung ương, cấp tỉnh tổ chức
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn tâm lý cho thanh niên; đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao, công trình phúc lợi cho thanh niên; tiếp tục đẩy mạnh các chương trình thể dục thể thao, rèn luyện, nâng cao sức khỏe nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc của thanh niên.
đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong thực hiện Chương trình
- Tiếp tục triển khai các hoạt động đối ngoại quốc tế thanh niên; tạo điều kiện để thanh niên tham gia các hoạt động hợp tác, giao lưu quốc tế về thanh niên; hằng năm, tổ chức thực hiện các Chương trình giao lưu hữu nghị thanh thiếu niên khu vực biên giới hai nước Việt Nam - Trung Quốc.
- Tăng cường các hoạt động của tuổi trẻ toàn tỉnh trong giữ gìn, phát huy giá trị của Công viên địa chất non nước Cao Bằng, khu du lịch Thác Bản Giốc, các Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó, rừng Trần Hưng Đạo...góp phần quảng bá hình ảnh quê hương, con người Cao Bằng đến bạn bè trong nước và quốc tế.
e) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chương trình
- Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện Chương trình;
- Chủ động cập nhật thông tin, thực hiện chế độ báo cáo thống kê về thanh niên theo quy định để làm cơ sở đánh giá việc thực hiện Chương trình.
g) Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức đoàn thể và thanh niên
- Tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội các cấp đối với việc triển khai,thực hiện nhiệm vụ phát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030. Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội và toàn xã hội trong việc chăm lo, bồi dưỡng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên; vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Phát huy tính tích cực, chủ động của thanh niên trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quá trình tổ chức thực hiện và giám sát, phản biện chính sách, pháp luật về thanh niên.
Ngân sách Nhà nước và các nguồn lực hợp pháp bảo đảm kinh phí triển khai, tổ chức thực hiện các quy định của Luật Thanh niên; Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030; các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp khác của tỉnh để triển khai pháp luật, chính sách, chương trình, đề án, dự án phát triển thanh niên. Tạo điều kiện duy trì và phát huy hiệu quả các hoạt động của tổ chức thanh niên trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
[1] Nữ thanh niên, thanh niên khuyết tật, thanh niên dân tộc thiểu số, thanh niên đồng tính, thanh niên công nhân di cư...
- 1Kế hoạch 03/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030
- 2Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030
- 3Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Thanh niên 2020
- 4Quyết định 1331/QĐ-TTg năm 2021 về Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Kế hoạch 03/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030
- 6Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030
- 7Quyết định 892/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030
Nghị quyết 81/NQ-HĐND năm 2021 về phát triển thanh niên tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030
- Số hiệu: 81/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Triệu Đình Lê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
