Giới thiệu chung về Nghị quyết 797/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 797/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII thông qua tại Kỳ họp thứ 34 ngày 09 tháng 12 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập, đồng thời thiết lập chính sách hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên bắt đầu áp dụng từ năm học 2025-2026.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định rõ ràng hai nhóm nội dung chính bao gồm:
- Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập được Nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026.
- Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng áp dụng của Nghị quyết bao gồm:
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến công tác quản lý và thực hiện chính sách miễn, hỗ trợ học phí.
2. Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập (Điều 2)
Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2025-2026 được phân chia cụ thể theo cấp học và vùng địa lý (đơn vị tính: nghìn đồng/người học/tháng):
- Cấp Mầm non: Khu vực các phường là 125.000 đồng/tháng; khu vực các xã là 100.000 đồng/tháng.
- Cấp Tiểu học: Khu vực các phường là 125.000 đồng/tháng; khu vực các xã là 100.000 đồng/tháng.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS): Khu vực các phường là 125.000 đồng/tháng; khu vực các xã là 100.000 đồng/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT): Khu vực các phường là 195.000 đồng/tháng; khu vực các xã là 180.000 đồng/tháng.
Bên cạnh mức học phí học trực tiếp, Nghị quyết cũng quy định cơ chế học phí đối với hình thức học trực tuyến (online):
- Mức học phí trực tuyến bằng 70% mức học phí học trực tiếp nêu trên.
- Điều kiện áp dụng: Số ngày học trực tuyến trong tháng phải đạt trên 80% tổng số ngày học trung bình một tháng của năm học.
- Đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên hoặc cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, mức học phí được áp dụng tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học.
- Mức học phí quy định tại Điều này đồng thời là căn cứ để ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù tiền học phí cho các cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí theo quy định.
3. Mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục (Điều 3)
Đối với người học tại các cơ sở giáo dục dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, ngân sách nhà nước sẽ thực hiện hỗ trợ học phí. Mức hỗ trợ được xác định bằng đúng mức học phí quy định đối với cơ sở giáo dục công lập tương ứng theo từng vùng, từng cấp học và hình thức học (trực tiếp hoặc trực tuyến) quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.
4. Thời gian cấp bù và hỗ trợ học phí (Điều 4)
Chính sách cấp bù và hỗ trợ học phí được thực hiện theo thời gian học thực tế của học sinh:
- Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 9 tháng/năm học.
- Không thực hiện cấp bù, hỗ trợ học phí trong thời gian không tổ chức dạy học.
- Trong trường hợp xảy ra các tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể về thời gian và mức hỗ trợ học phí phù hợp thực tế.
5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 5)
Nghị quyết 797/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này thay thế các văn bản sau:
- Nghị quyết số 465/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ) quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2024-2025.
Trong quá trình áp dụng thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản mới đó.
6. Tổ chức thực hiện (Điều 6)
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định pháp luật. Giai đoạn từ năm học 2026-2027 đến năm học 2035-2036, UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi sát tình hình kinh tế - xã hội, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh để kịp thời tham mưu HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Nghị quyết mới thay thế khi cần thiết.
- Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh: Thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả của chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 797/2025/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN TỪ NĂM HỌC 2025-2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026; Báo cáo thẩm tra số 396/BC-BVHXH ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập được nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần chi thường xuyên (sau đây gọi tắt là các cơ sở giáo dục công lập) và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026 theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 và Điều 8 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong quản lý, thực hiện chính sách miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2025-2026 như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/người học/tháng
| Số TT | Cấp học | Mức học phí theo vùng | |
| Các phường | Các xã | ||
| 1 | Mầm non | 125 | 100 |
| 2 | Tiểu học | 125 | 100 |
| 3 | Trung học cơ sở | 125 | 100 |
| 4 | Trung học phổ thông | 195 | 180 |
2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học online) tại cơ sở giáo dục công lập bằng 70% mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp học trực tuyến (online) mà số ngày học trong tháng trên 80% tổng số ngày học trung bình/tháng của năm học.
3. Cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học.
4. Mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là mức ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù tiền học phí cho cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
Mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này là mức ngân sách nhà nước hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tương ứng với các vùng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 4. Thời gian cấp bù, hỗ trợ học phí
Theo thời gian học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học. Không cấp bù, hỗ trợ học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể thời gian hỗ trợ, mức hỗ trợ học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 465/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên (cũ) quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ) quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2024-2025.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Từ năm học 2026-2027 đến năm học 2035-2036, căn cứ tình hình kinh tế-xã hội, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm của tỉnh, trường hợp thấy cần thiết, tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Nghị quyết thay thế.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 465/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2024-2025
- 3Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025-2026
- 4Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
- 1Nghị quyết 465/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2024-2025
- 1Luật giáo dục 2019
- 2Luật Giá 2023
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Quốc hội ban hành
- 5Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 6Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025-2026
- 7Nghị quyết 58/2025/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục phổ thông công lập do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm học 2025-2026
Nghị quyết 797/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026
- Số hiệu: 797/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Trần Quốc Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
