Nghị quyết số 465/2024/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
Thông tin chung về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII.
- Ngày thông qua: Ngày 06 tháng 6 năm 2024 tại Kỳ họp thứ Hai mươi.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 17 tháng 6 năm 2024.
- Thời điểm áp dụng: Áp dụng từ năm học 2023-2024.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập
Nghị quyết quy định mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp dựa trên cấp học và khu vực địa lý. Trong đó, khu vực thành thị gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các phường thuộc thị xã, thành phố; khu vực nông thôn gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố. Mức thu cụ thể như sau:
- Cấp học Mầm non - Nhà trẻ:
- Khu vực nông thôn: 63.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực thành thị: 82.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp học Mầm non - Mẫu giáo:
- Khu vực nông thôn: 50.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS):
- Khu vực nông thôn: 44.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực thành thị: 60.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT):
- Khu vực nông thôn: 57.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực thành thị: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trường THPT Chuyên: Áp dụng mức thu chung là 80.000 đồng/tháng/học sinh.
Quy định thu học phí trực tuyến và trong trường hợp đặc biệt
- Học phí học trực tuyến (Online): Được xác định bằng mức thu học phí học trực tiếp tương ứng với từng khu vực và cấp học nêu trên.
- Học phí trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng: Đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy trực tuyến hoặc học bù) không đủ cả tháng, mức thu được tính theo nguyên tắc:
- Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định): Thực hiện thu 1/2 tháng học phí (tương ứng với mức học phí của từng khu vực, từng bậc học và hình thức học thực tế).
- Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định): Thực hiện thu đủ tháng học phí.
- Tổng thời gian thu học phí: Phải đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
- Áp dụng quy định pháp luật liên quan: Đối với những nội dung không quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 465/2024/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 06 tháng 6 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giả dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 383/BC-VHXH ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, áp dụng từ năm học 2023-2024.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập tỉnh Hưng Yên
1. Học phí theo hình thức học trực tiếp
| TT | Bậc học | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | |
| Khu vực nông thôn | Khu vực thành thị | |||
| 1 | Mầm non | |||
| - Nhà trẻ | đồng/tháng/học sinh | 63.000 | 82.000 | |
| - Mẫu giáo | đồng/tháng/học sinh | 50.000 | 70.000 | |
| 2 | Trung học cơ sở | đồng/tháng/học sinh | 44.000 | 60.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | đồng/tháng/học sinh | 57.000 | 70.000 |
| - THPT Chuyên | đồng/tháng/học sinh | 80.000 | ||
Trong đó: khu vực thành thị gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các phường thuộc thị xã, thành phố; Khu vực nông thôn gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố.
2. Học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online): bằng mức thu học phí học trực tiếp quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng: đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí 1/2 tháng (tương ứng với mức học phí của từng khu vực, từng bậc học và hình thức học thực tế). Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng (tương ứng với mức học phí của từng khu vực, từng bậc học và hình thức học thực tế).
4. Tổng thời gian thu học phí phải đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Đối với những nội dung không quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ Hai mươi nhất trí thông qua ngày 06 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 6 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND về Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2023-2024
- 2Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm học 2023-2024
- 3Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND về Quy định mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Nghị quyết 465/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 465/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Trần Quốc Toản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
