Giới thiệu khái quát về Nghị quyết 79/NQ-HĐND năm 2024
Nghị quyết số 79/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024. Nghị quyết này quy định chi tiết về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) thanh toán; giá dịch vụ do ngân sách nhà nước thanh toán; và giá dịch vụ không thuộc danh mục do quỹ BHYT thanh toán (không bao gồm dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu) áp dụng tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Quy định chi tiết về giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Nghị quyết phân định rõ ràng cơ cấu giá và số lượng dịch vụ kỹ thuật áp dụng cụ thể cho từng tuyến y tế cơ sở như sau:
- Dịch vụ khám bệnh và hội chẩn: Quy định mức giá cụ thể đối với 05 dịch vụ khám bệnh, hội chẩn theo danh mục chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết.
- Dịch vụ ngày giường bệnh: Quy định mức giá cho 29 loại dịch vụ ngày giường bệnh tương ứng với từng tuyến điều trị và loại giường bệnh tại Phụ lục II.
- Dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm tại các tuyến y tế: Danh mục và giá dịch vụ được phân chia chi tiết theo năng lực chuyên môn của từng cấp cơ sở y tế:
- Bệnh viện tuyến tỉnh: Áp dụng mức giá đối với 8.467 dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm (Phụ lục III.1).
- Bệnh viện đa khoa tuyến huyện: Áp dụng mức giá đối với 5.860 dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm (Phụ lục III.2).
- Phòng khám đa khoa khu vực: Áp dụng mức giá đối với 1.821 dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm (Phụ lục III.3).
- Trạm Y tế xã: Áp dụng mức giá đối với 484 dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm (Phụ lục III.4).
- Phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC): Áp dụng mức giá đối với 405 dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm (Phụ lục III.5).
- Dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê (chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy):
- Áp dụng tại Bệnh viện tuyến tỉnh: Gồm 750 dịch vụ (Phụ lục IV.1).
- Áp dụng tại Bệnh viện tuyến huyện: Gồm 682 dịch vụ (Phụ lục IV.2).
- Áp dụng tại Phòng khám đa khoa khu vực: Gồm 31 dịch vụ (Phụ lục IV.3).
- Nguyên tắc thanh toán: Chi phí thuốc và oxy sử dụng cho các dịch vụ gây tê nêu trên sẽ được thanh toán dựa trên thực tế sử dụng và giá mua sắm thực tế của từng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Cơ cấu hình thành mức giá dịch vụ y tế
Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành theo Nghị quyết này được xây dựng dựa trên các yếu tố cấu thành chi phí đầy đủ, bao gồm:
- Các khoản chi phí trực tiếp phục vụ người bệnh.
- Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật.
- Chi phí tiền lương được tính toán dựa trên mức lương cơ sở mới là 2.340.000 đồng/tháng (chưa bao gồm quỹ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ).
- Việc hướng dẫn và thực hiện thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện thống nhất theo quy định và hướng dẫn hiện hành của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Quy định về điều khoản chuyển tiếp
Để đảm bảo quyền lợi liên tục cho người bệnh, Nghị quyết quy định rõ phương án xử lý chuyển tiếp như sau:
- Đối với những người bệnh đang điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực: Nếu ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực, người bệnh tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ cũ (theo quy định của cấp có thẩm quyền trước đó) cho đến khi kết thúc đợt điều trị hoặc ra viện.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của danh mục dịch vụ cũng như mức giá cụ thể được ban hành tại các phụ lục kèm theo.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 06 tháng 12 năm 2024).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN; GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THANH TOÁN; GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN MÀ KHÔNG PHẢI LÀ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 24
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế quy định danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 305/BC- BVHXH ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn gồm 05 dịch vụ, quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Giá dịch vụ ngày giường bệnh gồm 29 loại dịch vụ tương ứng, quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm ban hành kèm theo Nghị quyết này, cụ thể:
a) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Bệnh viện tuyến tỉnh gồm 8.467 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.1;
b) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Bệnh viện đa khoa tuyến huyện gồm 5.860 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.2;
c) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Phòng khám đa khoa khu vực gồm 1.821 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.3;
d) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Trạm Y tế xã gồm 484 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.4;
đ) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng tại Phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh gồm 405 dịch vụ, quy định tại Phụ lục III.5.
4. Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ ban hành kèm theo Nghị quyết này, cụ thể:
a) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ áp dụng tại Bệnh viện tuyến tỉnh gồm 750 dịch vụ, quy định tại Phụ lục IV.1;
b) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ áp dụng tại Bệnh viện tuyến huyện gồm 682 dịch vụ, quy định tại Phụ lục IV.2;
c) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ áp dụng tại Phòng khám đa khoa khu vực gồm 31 dịch vụ, quy định tại Phụ lục IV.3;
d) Chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê quy định tại điểm a, b, c khoản này thanh toán theo thực tế sử dụng và giá mua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết này bao gồm chi phí trực tiếp; tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định. Trong đó, chi phí tiền lương theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng, chưa bao gồm quỹ tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
6. Việc hướng dẫn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực, nếu ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết; chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh mục dịch vụ, mức giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
- 2Nghị quyết 47/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang
- 3Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk quản lý
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Luật Giá 2023
- 5Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- 6Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 7Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 8Thông tư 23/2024/TT-BYT về Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
- 11Nghị quyết 47/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang
- 12Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk quản lý
Nghị quyết 79/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 79/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Vũ Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2024
- Ngày hết hiệu lực: 09/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

