Giới thiệu chung về Nghị quyết 78/NQ-HĐND
Nghị quyết 78/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 26 ngày 27 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này quy định chi tiết về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) thanh toán và giá dịch vụ không thuộc danh mục do quỹ BHYT thanh toán (không bao gồm dịch vụ theo yêu cầu) tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh An Giang.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện và thanh toán chi phí dịch vụ y tế.
Cơ cấu giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị quyết được chia thành các nhóm danh mục cụ thể tại các Phụ lục đính kèm:
- Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn: Quy định chi tiết tại Phụ lục I.
- Giá dịch vụ ngày giường bệnh: Quy định chi tiết tại Phụ lục II.
- Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm: Quy định chi tiết tại Phụ lục III.
- Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê: Quy định tại Phụ lục IV. Mức giá này chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ. Chi phí thuốc và oxy thực tế sẽ được thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh dựa trên thực tế sử dụng và kết quả mua sắm của cơ sở y tế.
Nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ đối với các cơ sở y tế đặc thù
Nghị quyết đưa ra các nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ y tế cụ thể cho từng loại hình và phân hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh:
- Đối với Viện có giường bệnh, Trung tâm y tế có chức năng khám, chữa bệnh: Các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện hoặc trung tâm y tế huyện được xếp hạng bệnh viện sẽ áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương.
- Đối với Phòng khám Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh: Trường hợp không trực thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh sẽ áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh của bệnh viện hạng II.
- Đối với các cơ sở y tế chưa được phân hạng: Bao gồm phòng khám quân y, phòng khám quân dân y, bệnh xá quân y, bệnh xá, phòng khám đa khoa và chuyên khoa tư nhân sẽ áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.
- Đối với Phòng khám đa khoa khu vực:
- Trường hợp được cấp phép hoạt động như bệnh viện hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP: Áp dụng mức giá dịch vụ của bệnh viện hạng IV.
- Trường hợp chỉ thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: Áp dụng mức giá khám bệnh và dịch vụ kỹ thuật của bệnh viện hạng IV.
- Trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá ngày giường bệnh bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Thời gian thanh toán tối đa không quá 03 ngày/người/đợt điều trị và không thanh toán tiền khám bệnh nếu đã thanh toán tiền giường lưu.
- Đối với Trạm y tế cấp xã, trạm y tế cơ quan, trường học, trạm y tế kết hợp quân dân y:
- Giá dịch vụ khám bệnh: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã.
- Giá dịch vụ kỹ thuật: Áp dụng bằng 70% mức giá dịch vụ kỹ thuật quy định tại Phụ lục III.
- Đối với trạm y tế có giường lưu theo quyết định của Sở Y tế: Áp dụng mức giá ngày giường bệnh bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày thanh toán tối đa là 03 ngày/người/đợt điều trị và không thanh toán tiền khám bệnh khi đã tính tiền giường lưu.
- Đối với Nhà hộ sinh: Áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện hạng IV. Riêng giá dịch vụ ngày giường bệnh được tính bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.
- Trường hợp người bệnh có thẻ BHYT sử dụng dịch vụ theo yêu cầu: Người bệnh được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi và mức hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Phần chênh lệch ngoài phạm vi chi trả của BHYT do người bệnh tự thanh toán cho cơ sở y tế.
Tổ chức thực hiện và Điều khoản chuyển tiếp
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm triển khai và phương án xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp đang điều trị:
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết; đồng thời tiếp tục chỉ đạo rà soát, đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện để kịp thời có giải pháp xử lý phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và quy định pháp luật hiện hành.
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với những người bệnh đang điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực (ngày 27 tháng 12 năm 2024) nhưng ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị sau thời điểm Nghị quyết có hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/NQ-HĐND | An Giang, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN; GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN MÀ KHÔNG PHẢI LÀ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 26
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 1408/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thuộc tỉnh An Giang;
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trên địa bàn tỉnh An Giang;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang gồm:
a) Giá dịch vụ khám bệnh, hội chẩn quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
c) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
d) Giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm chi phí thuốc và oxy sử dụng cho dịch vụ theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết này. Chi phí thuốc và oxy thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã hội và người bệnh theo thực tế sử dụng và kết quả mua sắm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với một số trường hợp
a) Viện có giường bệnh, trung tâm y tế có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là bệnh viện; trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, được xếp hạng bệnh viện: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương.
b) Phòng khám Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh không trực thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh: Áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh của bệnh viện hạng II.
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Phòng khám quân y, phòng khám quân dân y, bệnh xá quân y, bệnh xá; phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.
d) Đối với phòng khám đa khoa khu vực
Trường hợp được cấp giấy phép hoạt động với hình thức là bệnh viện hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế: Áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện hạng IV;
Trường hợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: Áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, dịch vụ kỹ thuật của bệnh viện hạng IV. Đối với trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Áp dụng mức giá dịch vụ ngày giường bệnh bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.
đ) Trạm y tế xã, phường, thị trấn, trạm y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học, trạm y tế kết hợp quân dân y
Giá dịch vụ khám bệnh: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã;
Giá dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này;
Đối với các trạm y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu: Được áp dụng mức giá dịch vụ ngày giường bệnh bằng 50% mức giá dịch vụ ngày giường bệnh nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu tại trạm y tế tuyến xã.
e) Nhà hộ sinh: Áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện hạng IV.
Đối với giá dịch vụ ngày giường bệnh: Áp dụng bằng 50% mức giá dịch vụ ngày giường bệnh nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.
g) Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng có sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu thì người bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và tiếp tục chỉ đạo rà soát, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện để có giải pháp xử lý phù hợp điều kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực: Tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
- 2Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk quản lý
- 1Luật bảo hiểm y tế 2008
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- 4Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Luật Giá 2023
- 7Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- 8Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 9Thông tư 23/2024/TT-BYT về Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
- 12Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk quản lý
Nghị quyết 78/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 78/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

