Nghị quyết 78/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Dương, đặt ra các chỉ tiêu cụ thể về diện tích, cơ cấu các loại đất, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong việc triển khai thực hiện.
1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bình Dương
- Diện tích, cơ cấu các loại đất:
- Tổng diện tích tự nhiên: 269.443 ha.
- Đất nông nghiệp:
- Hiện trạng 2010: 208.403 ha (77,35%).
- Quy hoạch đến 2020: 174.480 ha (64,76%).
- Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 7.823 ha xuống 3.150 ha; đất trồng cây lâu năm giảm từ 179.277 ha xuống 153.286 ha; đất rừng phòng hộ tăng từ 3.388 ha lên 4.000 ha; đất rừng sản xuất giảm từ 11.745 ha xuống 6.757 ha.
- Đất phi nông nghiệp:
- Hiện trạng 2010: 61.006 ha (22,64%).
- Quy hoạch đến 2020: 94.963 ha (35,17%).
- Trong đó, đất khu công nghiệp tăng từ 9.249 ha lên 14.513 ha; đất phát triển hạ tầng tăng từ 14.696 ha lên 23.989 ha; đất ở tại đô thị tăng từ 4.293 ha lên 6.605 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 34 ha xuống 0 ha.
- Đất đô thị: Tăng từ 25.803 ha lên 93.576 ha.
- Đất khu du lịch: Tăng từ 993 ha lên 4.367 ha.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (cả thời kỳ 2011-2020):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 33.999 ha (trong đó đất trồng lúa là 448 ha, đất trồng cây lâu năm là 30.547 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 1.951 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: 5.149 ha.
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (cả thời kỳ 2011-2020):
- Đất nông nghiệp: 34 ha (toàn bộ là đất trồng cây lâu năm).
2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Dương
- Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
- Tổng diện tích tự nhiên: 269.443 ha (ổn định).
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 208.403 ha (2010) xuống 189.921 ha (2015).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 61.006 ha (2010) lên 79.522 ha (2015).
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 34 ha (2010) xuống 0 ha (2015).
- Đất đô thị: Tăng từ 25.803 ha (2010) lên 73.980 ha (2015).
- Đất khu du lịch: Tăng từ 993 ha (2010) lên 3.157 ha (2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch (2011-2015):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 18.558 ha (trong đó đất trồng lúa là 448 ha, đất trồng cây lâu năm là 15.862 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 1.951 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: 3.617 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ (2011-2015):
- Đất nông nghiệp: 34 ha (toàn bộ là đất trồng cây lâu năm).
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực để phù hợp với quy hoạch đã được Chính phủ xét duyệt. Đảm bảo sự thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã và có giải pháp huy động vốn, nguồn lực.
- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết phân bổ nguồn lực, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa.
- Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, bao gồm cả vùng phụ cận công trình hạ tầng để tạo nguồn vốn và quỹ đất đầu tư. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Quản lý, sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng. Giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc không sử dụng đất đã được giao, cho thuê.
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tăng cường đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực cho công tác quản lý đất đai.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lên Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
4. Trách nhiệm thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/NQ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2013 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (Tờ trình số 372/TTr-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 38/TTr-BTNMT ngày 09 tháng 5 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bình Dương với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | |||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | |
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 269.443 | 100 |
|
| 269.443 | 100 | ||
| 1 | Đất nông nghiệp | 208.403 | 77,35 | 179.152 | 174.480 | 64,76 | ||
| Trong đó: | ||||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7.823 | 3,75 | 6.000 | 3.150 | 1,81 | ||
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 1.535 |
| 3.000 |
| 3.000 | |||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 179.277 | 86,02 | 153.286 | 153.286 | 87,85 | ||
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 3.388 | 1,63 | 4.000 | 4.000 | 2,29 | ||
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 11.745 | 5,64 | 6.757 | 6.757 | 3,87 | ||
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 344 | 0,17 | 350 | 350 | 0,20 | ||
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 61.006 | 22,64 | 90.291 | 4.672 | 94.963 | 35,17 | |
| Trong đó: | ||||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 262 | 0,43 | 300 | 300 | 0,32 | ||
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.996 | 3,27 | 2.362 | 2.362 | 2,49 | ||
| 2.3 | Đất an ninh | 1.695 | 2,78 | 2.592 | 2.592 | 2,73 | ||
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 9.249 | 15,16 | 10.953 | 3.560 | 14.513 | 15,28 | |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 8.655 |
| 10.953 | 2.966 | 13.919 |
| |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 594 |
|
| 594 | 594 |
| |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 4 | 0,01 | 194 | 194 | 0,20 | ||
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 270 | 0,44 | 270 | 64 | 334 | 0,35 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 118 | 0,19 | 210 | 242 | 452 | 0,48 | |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 238 | 0,39 | 236 | 236 | 0,25 | ||
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 993 | 1,63 | 908 | 908 | 0,96 | ||
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 14.696 | 24,09 | 19.506 | 4.483 | 23.989 | 25,26 | |
| Trong đó: | ||||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 490 |
| 330 | 164 | 494 |
| |
| - | Đất cơ sở y tế | 57 |
| 268 | 113 | 381 |
| |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.086 |
| 1.864 |
| 1.864 |
| |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 963 |
| 1.335 | 228 | 1.563 |
| |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 4.293 | 6.605 | 6.605 | 6,96 | |||
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34 | 0,01 | 0 | ||||
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 0 | 0 | |||||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 34 | 34 | |||||
| 4 | Đất đô thị | 25.803 | 9,58 | 93.576 | 93.576 | 34,73 | ||
| 5 | Đất khu du lịch | 993 | 0,37 | 4.367 | 4.367 | 1,62 | ||
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 33.999 | 18.558 | 15.441 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 448 | 448 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 30.547 | 15.862 | 14.685 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| 2.3 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 1.9151 | 1.951 | |
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 5.149 | 3.617 | 1.532 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| Đất nông nghiệp | 34 | 34 | ||
| Đất trồng cây lâu năm | 34 | 34 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương xác lập ngày 06 tháng 02 năm 2013).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Dương với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | 4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 269.443 | 269.443 | 269.443 | 269.443 | 269.443 | 269.443 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 208.403 | 207.967 | 203.810 | 199.822 | 194.785 | 189.921 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7.823 | 7.664 | 4.832 | 4.617 | 4.341 | 3.150 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 1.535 | 1.535 | 1.655 | 2.066 | 2.496 | 3.000 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 179.277 | 179.224 | 176.353 | 173.743 | 170.952 | 168.661 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 3.388 | 3.388 | 3.388 | 3.792 | 3.792 | 3.792 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 11.745 | 11.745 | 9.903 | 9.403 | 8.289 | 8.289 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 344 | 372 | 372 | 363 | 350 | 350 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 61.006 | 61.443 | 65.633 | 69.621 | 74.658 | 79.522 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 262 | 262 | 262 | 262 | 300 | 300 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.996 | 1.996 | 2.221 | 2.247 | 2.323 | 2.303 |
| 2.3 | Đất an ninh | 1.695 | 1.694 | 1.943 | 1.994 | 2.156 | 2.564 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 9.249 | 9.249 | 9.749 | 10.773 | 11.473 | 12.163 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 8.655 | 8.655 | 9.155 | 10.179 | 10.879 | 11.569 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 594 | 594 | 594 | 594 | 594 | 594 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 4 | 4 | 24 | 44 | 164 | 194 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 270 | 314 | 334 | 334 | 338 | 334 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 118 | 121 | 117 | 117 | 417 | 442 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 238 | 238 | 236 | 236 | 236 | 236 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 993 | 990 | 997 | 999 | 984 | 968 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 14.696 | 14.801 | 15.344 | 16.428 | 18.143 | 19.306 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 490 | 494 | 494 | 494 | 494 | 494 |
| - | Đất cơ sở y tế | 57 | 58 | 82 | 88 | 100 | 143 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.086 | 1.093 | 1.232 | 1.1237 | 1.362 | 1.544 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 962 | 963 | 963 | 963 | 963 | 1.109 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 4.293 | 6.506 | 6.506 | 6.506 | 6.506 | 6.506 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34 | 33 | ||||
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 34 | 33 | ||||
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | 1 | 33 | ||||
| 4 | Đất đô thị | 25.803 | 25.803 | 34.084 | 36.433 | 36.433 | 73.980 |
| 5 | Đất khu du lịch | 993 | 1.314 | 1.646 | 1.937 | 2.222 | 3.157 |
Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 18.558 | 437 | 4.190 | 3.988 | 5.079 | 4.864 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 448 | 4 | 14 | 71 | 209 | 150 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 15.862 | 367 | 3.802 | 3.307 | 4.341 | 4.045 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| 2.1 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 1.951 | 90 | 882 | 130 | 4 | 845 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 3.617 | 2.003 | 500 | 1.114 | ||
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đất đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| Đất nông nghiệp | 34 | 1 | 33 | ||||
| Đất trồng cây lâu năm | 34 | 1 | 33 | ||||
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; tăng cường đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực cho công tác quản lý đất đai;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 77/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đắk Nông do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Đà Nẵng
- 7Nghị quyết 107/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lâm Đồng do Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 77/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 84/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đắk Nông do Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Đà Nẵng
- 9Nghị quyết 107/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lâm Đồng do Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 78/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Dương do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 78/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/06/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
