Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Đà Nẵng. Văn bản đặt ra các chỉ tiêu phân bổ quỹ đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và các nhóm giải pháp quản lý đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Đà Nẵng (Điều 1)
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Đà Nẵng là 128.543 ha, được quy hoạch phân bổ cụ thể đến năm 2020 như sau:
- Phân bổ diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2020:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch 69.989 ha, chiếm 54,45% diện tích tự nhiên. Trong đó, đất trồng lúa là 3.211 ha (đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên là 3.211 ha); đất trồng cây lâu năm 772 ha; đất rừng phòng hộ 8.694 ha; đất rừng đặc dụng 31.117 ha; đất rừng sản xuất 17.385 ha; đất nuôi trồng thủy sản tập trung 150 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch 58.047 ha, chiếm 45,16% diện tích tự nhiên. Trong đó, đất quốc phòng 1.929 ha; đất an ninh 127 ha; đất khu công nghiệp 1.685 ha; đất phát triển hạ tầng 6.224 ha (gồm cơ sở văn hóa 422 ha, cơ sở y tế 136 ha, cơ sở giáo dục - đào tạo 1.174 ha, cơ sở thể dục - thể thao 289 ha); đất ở tại đô thị 5.002 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 180 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 617 ha.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 507 ha, chiếm 0,39% diện tích tự nhiên.
- Một số khu vực chức năng khác: Đất đô thị 25.394 ha (19,76%); đất khu bảo tồn thiên nhiên 34.077 ha (26,51%); đất khu du lịch 3.086 ha (2,40%).
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2011 - 2020:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 6.502 ha (kỳ đầu 2011 - 2015 là 4.363 ha, kỳ cuối 2016 - 2020 là 2.139 ha). Trong đó gồm 1.067 ha đất trồng lúa, 800 ha đất trồng cây lâu năm, 1.906 ha đất rừng đặc dụng, 835 ha đất rừng sản xuất, 81 ha đất nuôi trồng thủy sản tập trung.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 70 ha đất trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản; chuyển 2.266 ha đất rừng đặc dụng sang đất rừng sản xuất.
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (2011 - 2020):
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác là 1.486 ha.
- Đưa vào mục đích nông nghiệp: 784 ha (gồm 69 ha đất rừng phòng hộ, 715 ha đất rừng sản xuất).
- Đưa vào mục đích phi nông nghiệp: 702 ha (bao gồm đất khu công nghiệp 11 ha, đất bãi thải/xử lý chất thải 29 ha, đất nghĩa trang 21 ha, đất phát triển hạ tầng 149 ha, đất ở tại đô thị 321 ha).
- Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 - 2015 (Điều 2)
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất đến năm 2015:
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 75.706 ha (năm 2010) xuống còn 71.878 ha vào năm 2015 (trong đó đất trồng lúa còn 3.686 ha; đất rừng phòng hộ 8.694 ha; đất rừng đặc dụng 31.117 ha; đất rừng sản xuất 17.385 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 50.844 ha (năm 2010) lên 55.650 ha vào năm 2015 (trong đó đất khu công nghiệp tăng lên 1.462 ha; đất phát triển hạ tầng đạt 5.419 ha; đất ở đô thị đạt 4.417 ha; đất quốc phòng 2.078 ha; đất an ninh 127 ha).
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 1.993 ha (năm 2010) xuống còn 1.015 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015):
- Chuyển 4.363 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (trong đó năm 2011 chuyển 1.498 ha, năm 2012 chuyển 1.049 ha, năm 2013 chuyển 974 ha, năm 2014 chuyển 589 ha, năm 2015 chuyển 253 ha).
- Nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 70 ha đất chuyên trồng lúa nước sang nuôi trồng thủy sản; chuyển 2.266 ha đất rừng đặc dụng sang đất rừng sản xuất.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015):
- Tổng diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ đầu là 978 ha.
- Đưa vào sử dụng cho nông nghiệp: 534 ha (đất rừng phòng hộ 69 ha, đất rừng sản xuất 465 ha).
- Đưa vào sử dụng cho phi nông nghiệp: 444 ha (gồm đất bãi thải/xử lý chất thải 29 ha, đất nghĩa trang 21 ha, đất phát triển hạ tầng 72 ha, đất ở tại đô thị 174 ha, đất khu công nghiệp 4 ha).
- Trách nhiệm triển khai và quản lý của UBND thành phố Đà Nẵng (Điều 3)
- Tổ chức thực hiện quy hoạch: Rà soát quy hoạch đất đai của các ngành, lĩnh vực để bảo đảm tính thống nhất từ cấp thành phố đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp huy động nguồn vốn và các nguồn lực để triển khai quy hoạch.
- Bảo vệ quỹ đất nghiêm ngặt: Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt. Bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế giữa vùng phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với khu vực giữ đất nông nghiệp, đồng thời tăng cường đầu tư hạ tầng chế biến, bảo quản nông sản tại địa phương.
- Thu hồi đất và tạo quỹ đất phát triển: Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm diện tích đất cận kề các công trình kết cấu hạ tầng và vùng phụ cận nhằm tạo nguồn vốn phát triển và quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên giao đất hoặc bán nhà trên quỹ đất thu hồi mở rộng cho người bị thu hồi đất theo đúng quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tăng cường giám sát và xử lý vi phạm: Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là quy hoạch phát triển đô thị, khu/cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch hoặc các dự án đã được giao, thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng.
- Tuyên truyền và Báo cáo định kỳ: Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai cho người dân để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ môi trường. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
- Tổ chức thực hiện (Điều 4)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/NQ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2013 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (Tờ trình số 1114/TTr-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 46/TTr-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Đà Nẵng với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Thành phố Đà Nẵng xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 128.543 | 100,00 |
|
| 128.543 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 75.706 | 58,90 | 69.994 | 69.989 | 54,45 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.348 | 5,74 | 3.250 | 3.211 | 4,59 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 4.348 | 3.000 | 211 | 3.211 | |||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.572 | 2,08 | 772 | 772 | 1,10 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 8.625 | 11,39 | 8.679 | 15 | 8.694 | 12,42 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 35.289 | 46,61 | 37.474 | 31.117 | 44,46 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 15.239 | 20,13 | 11.043 | 17.385 | 24,84 | |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản tập trung | 161 | 0,21 | 150 | 150 | 0,21 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 50.844 | 39,55 | 58.052 | 58.047 | 45,16 | |
| Trong đó | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 144 | 0,28 | 145 | 145 | 0,25 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 32.883 | 64,67 | 14.109 | 1.929 | 3,32 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 46 | 0,09 | 127 | 127 | 0,22 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 1.265 | 2,49 | 1.679 | 6 | 1.685 | 2,90 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 174 | 0,34 | 174 | 174 | 0,30 | |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 40 | 0,08 | 40 | 40 | 0,07 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 121 | 0,24 | 180 | 180 | 0,31 | |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 109 | 0,21 | 109 | 109 | 0,19 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 757 | 1,49 | 617 | 617 | 1,06 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 4.151 | 8,16 | 6.184 | 40 | 6.224 | 10,72 |
|
| Trong đó: | ||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 214 | 426 | 422 | |||
| - | Đất cơ sở y tế | 64 | 152 | 136 | |||
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 335 | 1.764 | 1.174 | |||
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 98 | 926 | 289 | |||
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 3.492 | 6,87 | 5.056 | 5.002 | 8,62 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 1.993 | 1,55 | 507 | 507 | 0,39 | |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 497 | 10 | 507 | |||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 1.484 | 2 | 1.486 | |||
| 4 | Đất đô thị | 24.352 | 18,94 | 25.394 | 25.394 | 19,76 | |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 12.048 | 9,37 | 34.077 | 34.077 | 26,51 | |
| 6 | Đất khu du lịch | 1.226 | 0,95 | 3.086 | 3.086 | 2,40 | |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Kỳ đầu | Kỳ cuối (2016-2020) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 6.502 | 4.363 | 2.139 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.067 | 592 | 475 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 800 | 348 | 452 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 1.906 | 1.906 | |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 835 | 585 | 250 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản tập trung | 81 | 81 | |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| 2.1 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 70 | 70 | |
| 2.2 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất rừng sản xuất | 2.266 | 2.266 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Kỳ đầu | Kỳ cuối |
| 1 | Đất nông nghiệp | 784 | 534 | 250 |
| 1.1 | Đất rừng phòng hộ | 69 | 69 | |
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | 715 | 465 | 250 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 702 | 444 | 258 |
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | 11 | 5 | 6 |
| 2.2 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 29 | 29 | |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 21 | 21 | |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | 149 | 72 | 77 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | 321 | 174 | 147 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xác lập ngày 05 tháng 02 năm 2013).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Đà Nẵng với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Năm hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 128.543 | 128.543 | 128.543 | 128.543 | 128.543 | 128.543 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 75.706 | 74.426 | 73.548 | 72.719 | 72.130 | 71.878 |
| Trong đó | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.348 | 4.139 | 3.991 | 3.856 | 3.731 | 3.686 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ | 4.348 | 4.139 | 3.991 | 3.856 | 3.731 | 3.686 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.572 | 1.429 | 1.362 | 1.320 | 1.267 | 1.224 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 8.625 | 8.694 | 8.694 | 8.694 | 8.694 | 8.694 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 35.289 | 34.457 | 34.049 | 31.117 | 31.117 | 31.117 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 15.239 | 15.360 | 15.662 | 17.385 | 17.385 | 17.385 |
| 1.6 | Đầt nuôi trồng thủy sản tập trung | 161 | 112 | 92 | 100 | 130 | 150 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 50.844 | 52.453 | 53.571 | 54.618 | 55.354 | 55.650 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 144 | 145 | 145 | 145 | 145 | 145 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 32.883 | 2.314 | 2.232 | 2.141 | 2.110 | 2.078 |
| 2.3 | Đất an ninh | 46 | 52 | 56 | 70 | 84 | 127 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 1.265 | 1.265 | 1.330 | 1.383 | 1.411 | 1.462 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 174 | 174 | 174 | 174 | 174 | 174 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 121 | 151 | 151 | 180 | 180 | 180 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 109 | 109 | 109 | 109 | 109 | 109 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 757 | 740 | 728 | 717 | 702 | 684 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 4.152 | 4.498 | 4.726 | 4.924 | 5.194 | 5.419 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 214 | 234 | 254 | 286 | 323 | 323 |
| - | Đất cơ sở y tế | 64 | 67 | 72 | 82 | 93 | 107 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 335 | 366 | 410 | 581 | 730 | 906 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 98 | 106 | 125 | 159 | 186 | 212 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 3.492 | 3.618 | 3.734 | 3.902 | 4.127 | 4.417 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 1.993 | 1.664 | 1.424 | 1.206 | 1.059 | 1.015 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 1.993 | 1.664 | 1.424 | 1.206 | 1.059 | 1.015 |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 330 | 240 | 218 | 147 | 44 | |
| 4 | Đất đô thị | 24.352 | 24.447 | 24.557 | 24.677 | 24.820 | 24.918 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 12.048 | 34.077 | 34.077 | 34.077 | 34.077 | 34.077 |
| 6 | Đất khu du lịch | 1.226 | 1.565 | 1.735 | 1.862 | 2.074 | 2.074 |
Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Chia ra theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 4.363 | 1.498 | 1.049 | 974 | 589 | 253 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 592 | 46 | 50 | 255 | 145 | 96 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 348 | 72 | 22 | 183 | 43 | 28 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 1.906 | 977 | 929 | |||
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 585 | 230 | 278 | 77 | ||
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản tập trung | 81 | 49 | 32 | |||
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 70 | 20 | 30 | 20 | ||
| 2.2 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất rừng sản xuất | 2.266 | 2.266 | ||||
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 534 | 218 | 171 | 145 | ||
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất rừng phòng hộ | 69 | 69 | ||||
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | 465 | 149 | 171 | 145 | ||
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 444 | 111 | 69 | 73 | 147 | 44 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | 4 | 4 | ||||
| 2.2 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 29 | 29 | ||||
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 21 | 21 | ||||
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | 72 | 12 | 16 | 19 | 15 | 9 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | 174 | 36 | 17 | 28 | 68 | 25 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ Thành phố đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Thành phố;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; tăng đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến nông sản tại địa phương;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 77/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 78/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Dương do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 107/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lâm Đồng do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 109/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Trà Vinh do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 114/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Đồng Tháp do Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 77/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 78/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Dương do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 107/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Lâm Đồng do Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 109/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Trà Vinh do Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 114/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Đồng Tháp do Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 105/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 105/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/09/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
