Tóm tắt Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND về chế độ công tác phí và chi hội nghị tại tỉnh Bắc Ninh
Nghị quyết số 78/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 07/12/2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, thay thế cho Nghị quyết số 179/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010.
1. Quy định chung về đối tượng và phạm vi áp dụng
Chế độ công tác phí và chi hội nghị theo Nghị quyết này được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và các tổ chức hội có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các quy định này được xây dựng dựa trên khung tiêu chuẩn của Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính kết hợp với các mức chi cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
2. Quy định chi tiết về mức chi công tác phí
Mức chi công tác phí được chia thành ba nhóm chính bao gồm phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và khoán tiền công tác phí theo tháng:
Mức phụ cấp lưu trú:
- Đi công tác trong phạm vi tỉnh Bắc Ninh: Mức phụ cấp là 80.000 đồng/người/ngày.
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức phụ cấp là 200.000 đồng/người/ngày.
- Đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo: Được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo.
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức phụ cấp là 150.000 đồng/người/ngày.
- Trường hợp đi công tác và trở về trong ngày: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mức phụ cấp lưu trú cụ thể dựa trên các tiêu chí như số giờ thực tế đi công tác, thời gian làm việc ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian di chuyển) và quãng đường đi công tác. Mức chi này phải được quy định rõ ràng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
Người đi công tác được lựa chọn một trong hai hình thức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ:
- Hình thức thanh toán khoán:
- Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán là 1.000.000 đồng/người/ngày, áp dụng thống nhất không phân biệt địa bàn đến công tác.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán là 450.000 đồng/người/ngày.
- Đi công tác tại các huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã và các thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán là 350.000 đồng/người/ngày.
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán là 300.000 đồng/người/ngày.
- Hình thức thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trường hợp không nhận thanh toán khoán, người đi công tác được thanh toán theo chi phí thuê phòng thực tế (yêu cầu có hóa đơn hợp pháp) được thủ trưởng cơ quan duyệt theo tiêu chuẩn sau:
- Tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
- Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 (thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Đảng, Mặt trận, đoàn thể): Thanh toán tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
- Cán bộ, công chức, viên chức còn lại: Thanh toán tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Tại các vùng còn lại:
- Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Thanh toán tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
- Cán bộ, công chức, viên chức còn lại: Thanh toán tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Trường hợp đặc biệt: Người đi công tác thuộc tiêu chuẩn 2 người/phòng nhưng đi công tác một mình, hoặc đoàn công tác có lẻ người, lẻ người khác giới thì được phép thuê phòng riêng. Mức thanh toán theo giá thực tế nhưng tối đa không vượt quá mức giá áp dụng cho những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn phòng đôi).
- Tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
- Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng: Mức khoán là 250.000 đồng/người/tháng.
- Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng: Mức khoán là 500.000 đồng/người/tháng.
3. Quy định mức chi hội nghị
Chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được giới hạn cụ thể đối với các khoản chi hỗ trợ tiền ăn và chi nước uống giải khát giữa giờ:
Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời:
Khoản chi này chỉ áp dụng cho đối tượng khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:
- Cuộc họp do cấp tỉnh hoặc cấp huyện tổ chức: Mức chi hỗ trợ là 150.000 đồng/người/ngày.
- Cuộc họp do cấp tỉnh hoặc cấp huyện tổ chức nhưng có thành phần mời dự là học sinh, sinh viên, nông dân chiếm từ 50% tổng số đại biểu trở lên: Mức chi hỗ trợ là 100.000 đồng/người/ngày.
- Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức: Mức chi hỗ trợ là 100.000 đồng/người/ngày.
Chi giải khát giữa giờ (nước uống):
- Cuộc họp do cấp tỉnh hoặc cấp huyện tổ chức: Mức chi là 20.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức: Mức chi là 15.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo kết quả thực hiện chế độ chi tiêu này tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết tại các cơ quan, đơn vị.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 179/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về chế độ công tác phí và chi hội nghị trước đây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/2017/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 382/TTr-UBND ngày 24/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế-ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chung:
Chế độ công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể tại Nghị quyết này.
Điều 2. Quy định mức chi công tác phí:
1. Mức phụ cấp lưu trú:
a) Đi công tác trong tỉnh: Mức phụ cấp 80.000 đồng/người/ngày;
b) Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức phụ cấp 200.000 đồng/người /ngày;
c) Đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo;
d) Đi công tác ở các vùng còn lại 150.000 đồng/người/ngày;
đ) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
a) Thanh toán theo hình thức khoán:
- Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/người/ngày, không phân biệt nơi đến công tác.
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức khoán: 450.000 đồng/người/ngày;
+ Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh mức khoán: 350.000 đồng/người/ngày;
+ Đi công tác tại các vùng còn lại mức khoán: 300.000 đồng/người/ngày.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/phòng;
+ Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/phòng;
+ Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
a) Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng mức khoán 250.000 đồng/người/tháng;
b) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng mức khoán 500.000 đồng/người/tháng.
Điều 3. Quy định mức chi hội nghị:
1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức, mức chi: 150.000 đồng/người/ngày;
b) Cuộc họp do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức mà theo thành phần mời dự có đối tượng là học sinh, sinh viên, nông dân chiếm từ 50% trở lên, mức chi: 100.000 đồng/người/ngày;
c) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức, mức chi: 100.000 đồng/người/ngày.
2. Chi giải khát giữa giờ:
a) Cuộc họp do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức, mức chi: 20.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu;
b) Cuộc họp do do xã, phường, thị trấn tổ chức, mức chi: 15.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 5. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 179/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 07/12/2017 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2018./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 151/2010/QĐ-UBND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh
- 2Nghị quyết 179/2010/NQ-HĐND16 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh
- 3Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 143/2017/QĐ-UBND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Quyết định 151/2010/QĐ-UBND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh
- 2Nghị quyết 179/2010/NQ-HĐND16 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6Quyết định 143/2017/QĐ-UBND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 78/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Hương Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
