Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2017, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định cụ thể về hai nhóm chế độ chính bao gồm chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, áp dụng cho các đối tượng sau:
- Đối với chế độ công tác phí: Áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Đối với chế độ chi hội nghị: Áp dụng cho các hội nghị chuyên môn, sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết năm, tập huấn triển khai nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội có sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ. Quy định này cũng bao gồm các cuộc họp báo định kỳ, họp Ủy ban nhân dân các cấp, họp Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình kinh tế - xã hội.
- Chế độ công tác phí chi tiết (Điều 2)
Chế độ công tác phí được xây dựng cụ thể nhằm hỗ trợ người đi công tác giải quyết các chi phí phát sinh thực tế, bao gồm:
- Thanh toán chi phí đi lại: Thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC. Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn xe ô tô tự nguyện đăng ký khoán kinh phí thì thực hiện theo Thông tư số 159/2015/TT-BTC. Đối với cán bộ, công chức, viên chức tự túc phương tiện cá nhân đi công tác cách trụ sở từ 10 km trở lên (đối với xã khó khăn, đặc biệt khó khăn) hoặc từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) thì được thanh toán khoán tiền tự túc bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác.
- Phụ cấp lưu trú trong tỉnh: Áp dụng khi khoảng cách từ trụ sở đến nơi công tác từ 10 km trở lên. Mức chi cụ thể: Đi công tác đến hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh (và ngược lại) là 100.000 đồng/ngày/người; đi công tác đến các địa phương còn lại là 80.000 đồng/ngày/người; đi công tác trên biển, đảo là 120.000 đồng/người/ngày thực tế.
- Phụ cấp lưu trú ngoài tỉnh: Đi công tác đến thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đô thị loại I thuộc tỉnh là 200.000 đồng/người/ngày; đi đến các địa phương còn lại là 150.000 đồng/người/ngày; đi công tác trên biển, đảo ngoài tỉnh và huyện Trường Sa là 250.000 đồng/người/ngày thực tế.
- Đi công tác trong ngày: Thủ trưởng cơ quan quyết định mức phụ cấp lưu trú dựa trên số giờ thực tế, thời gian làm ngoài giờ và quãng đường đi, nhưng không được vượt quá mức phụ cấp lưu trú quy định trong và ngoài tỉnh.
- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hình thức khoán: Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên được khoán 1.000.000 đồng/ngày/người. Đối với cán bộ, công chức, viên chức còn lại: Khoán 400.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và đô thị loại I; khoán 300.000 đồng/ngày/người tại các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thị xã, thành phố thuộc tỉnh (trừ loại I); khoán 250.000 đồng/ngày/người tại các huyện thuộc tỉnh khác và 150.000 đồng/ngày/người khi đi công tác trong tỉnh.
- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế: Trường hợp không nhận khoán, mức thanh toán tối đa được duyệt như sau: Tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và đô thị loại I: Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Bí thư Tỉnh ủy tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng); Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch UBMTTQ tỉnh tối đa 900.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng); cán bộ còn lại tối đa 800.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng). Tại các vùng còn lại: Các chức danh chủ chốt nêu trên tối đa 800.000 đồng/ngày/phòng; các chức danh phó và tương đương tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng; cán bộ còn lại tối đa 500.000 đồng/ngày/phòng.
- Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Áp dụng cho cán bộ xã hoặc cán bộ thuộc các cơ quan khác thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (văn thư, kế toán giao dịch, kiểm lâm, cán bộ tố tụng...). Mức khoán hỗ trợ xăng xe, gửi xe: Từ 11 đến 15 ngày/tháng là 350.000 đồng/người/tháng; trên 15 ngày/tháng là 400.000 đồng/người/tháng.
- Chế độ chi tiêu hội nghị chi tiết (Điều 3)
Nghị quyết quy định cụ thể định mức chi tiêu cho công tác tổ chức hội nghị nhằm đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả:
- Thù lao giảng viên, báo cáo viên: Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC (hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế). Các khoản công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do đơn vị chủ trì hội nghị chi trả theo quy định chung của đơn vị.
- Chi giải khát giữa giờ: Định mức 15.000 đồng/buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không hưởng lương từ ngân sách: Mức khoán hỗ trợ là 150.000 đồng/ngày/người đối với cuộc họp tại Nha Trang, Cam Ranh; 120.000 đồng/ngày/người đối với cuộc họp tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh; và 80.000 đồng/ngày/người đối với cuộc họp do cấp xã tổ chức.
- Tổ chức ăn tập trung: Trường hợp tổ chức ăn tập trung, thủ trưởng đơn vị có thể quyết định mức chi hỗ trợ cao hơn mức khoán bằng tiền nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán nêu trên. Đồng thời, thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu hưởng lương nhà nước và chi bù phần chênh lệch phát sinh.
- Chi hỗ trợ phòng nghỉ và phương tiện cho khách mời không hưởng lương: Thực hiện thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế tương tự như chế độ áp dụng cho cán bộ, công chức đi công tác.
- Chế độ chi họp đặc thù cấp tỉnh: Đối với họp UBND tỉnh thường kỳ hoặc họp Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình kinh tế - xã hội (6 tháng, năm): Người chủ trì được chi 150.000 đồng/người; thành viên dự họp được chi 120.000 đồng/người; người phục vụ được chi 50.000 đồng/người.
- Chế độ chi họp đặc thù cấp huyện: Đối với các cuộc họp tương tự cấp tỉnh: Người chủ trì được chi 120.000 đồng/người; thành viên dự họp được chi 100.000 đồng/người; người phục vụ được chi 40.000 đồng/người.
- Chế độ chi họp đặc thù cấp xã: Đối với họp UBND cấp xã 02 lần/năm (giữa năm và cuối năm): Người chủ trì được chi 100.000 đồng/người; thành viên dự họp được chi 80.000 đồng/người; người phục vụ được chi 30.000 đồng/người.
- Chi họp báo định kỳ hàng quý: Người chủ trì được chi 150.000 đồng/người; các đại biểu tham dự được chi 100.000 đồng/người.
- Các quy định khác và Tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
Bên cạnh các định mức chi tiêu cụ thể nêu trên, Nghị quyết cũng quy định rõ phương thức tổ chức thực hiện và giám sát:
- Áp dụng quy định liên quan: Các nội dung khác liên quan đến chế độ công tác phí và chi hội nghị không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2017/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 06 tháng 12 năm 2017 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 ngày 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 10841/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 101/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối với chế độ công tác phí:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
b) Đối với chế độ chi hội nghị:
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; họp báo định kỳ; họp Ủy ban nhân dân các cấp; họp Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình kinh tế xã hội.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 2. Chế độ công tác phí được quy định cụ thể như sau:
1. Thanh toán tiền chi phí đi lại: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Thanh toán phụ cấp lưu trú:
a) Phụ cấp lưu trú trong tỉnh (áp dụng đối với các trường hợp mà khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 10 km trở lên):
- Đi công tác đến hai huyện miền núi (Khánh Sơn hoặc Khánh Vĩnh) và từ hai huyện miền núi đến các địa phương còn lại trong tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác đến các địa phương còn lại: 80.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác trên biển, đảo (kể cả từ biển đảo đi công tác về đất liền): 120.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo; trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
b) Phụ cấp lưu trú ngoài tỉnh:
- Đi công tác đến thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày.
- Đi công tác đến các địa phương còn lại: 150.000 đồng/người/ngày.
- Đi công tác trên biển, đảo (ngoài tỉnh và huyện Trường Sa): 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
c) Đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày)
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác. Mức phụ cấp không được vượt quá mức phụ cấp lưu trú quy định cho phụ cấp lưu trú trong tỉnh và phụ cấp lưu trú ngoài tỉnh và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.
3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
a) Thanh toán theo hình thức khoán:
- Đối với lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người không phân biệt nơi đến công tác.
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
+ Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 400.000 đồng/ngày/người.
+ Đi công tác các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thị xã, thành phố (trừ thành phố loại I) thuộc tỉnh, mức khoán: 300.000 đồng/người/ngày.
+ Đi công tác các vùng còn lại gồm: các huyện thuộc tỉnh còn lại mức khoán là 250.000 đồng/ngày/người; trong tỉnh là 150.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Đối với các đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Bí thư Tỉnh ủy: Thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/01 phòng.
+ Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương: Thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
+ Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Đối với các đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Bí thư Tỉnh ủy: Thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/01 phòng.
+ Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương: Thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
+ Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng).
- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 01 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
c) Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.
4. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác) thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe cụ thể như sau:
- Trường hợp công tác thường xuyên từ 11 ngày/tháng đến 15 ngày/tháng: 350.000 đồng/người/tháng.
- Trường hợp công tác thường xuyên trên 15 ngày/tháng: 400.000 đồng/người/tháng.
Mức khoán này phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Chế độ chi tiêu hội nghị được quy định cụ thể như sau:
1. Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường hợp Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
2. Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.
3. Chi giải khát giữa giờ: 15.000 đồng/01 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm thuộc thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh: 150.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm thuộc các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 120.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 80.000 đồng/ngày/người.
5. Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, nếu các mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại khoản 4 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).
6. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế theo mức chi quy định tại
7. Chi hỗ trợ phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại
8. Các khoản chi phí khác
Chi thuê mướn phục vụ hội nghị như: thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn.
9. Các chế độ chi khác
a) Cấp tỉnh:
Chi họp Ủy ban nhân dân thường kỳ hàng tháng; chi họp Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình kinh tế - xã hội (06 tháng, năm):
- Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người.
- Thành viên dự họp: 120.000 đồng/người.
- Phục vụ: 50.000 đồng/người.
b) Cấp huyện:
Chi họp Ủy ban nhân dân thường kỳ hàng tháng; chi họp Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình kinh tế - xã hội (06 tháng, năm):
- Chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người.
- Thành viên dự họp: 100.000 đồng/người.
- Phục vụ: 40.000 đồng/người.
c) Cấp xã: Chi họp Ủy ban nhân dân 02 lần/năm (cuộc họp giữa năm và cuộc họp cuối năm)
- Chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người.
- Thành viên dự họp: 80.000 đồng/người.
- Phục vụ: 30.000 đồng/người.
d) Chi họp báo định kỳ hàng quý:
- Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người.
- Các đại biểu tham dự cuộc họp: 100.000 đồng/người.
Điều 4. Các quy định khác liên quan đến chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa Khóa VI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về Quy định việc thực hiện chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 3407/QĐ-UBND năm 2017 về thực hiện quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam
- 3Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1Quyết định 114/2006/QĐ-TTg về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 159/2015/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 32/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về Quy định việc thực hiện chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên
- 8Quyết định 3407/QĐ-UBND năm 2017 về thực hiện quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam
- 9Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 15/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
