Chương 2 Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông đường bộ từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch và khuyến khích sử dụng giao thông công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm g Khoản 1 Điều 13 Luật Thủ đô 2026)
Chương II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG XANH VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
Điều 5. Chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho đơn vị, tổ chức khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh
1. Đối tượng và điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi:
a) Đối tượng: Đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh, bao gồm: xe taxi; xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng điện tử có sức chứa đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);
b) Điều kiện: Có dự án được người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mức hỗ trợ vốn vay ưu đãi: Đối tượng đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này được vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội.
3. Phương thức thực hiện: Việc vay vốn ưu đãi thực hiện thông qua Hợp đồng tín dụng theo quy định hiện hành.
4. Thời gian được hưởng chính sách: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn cho đơn vị, tổ chức khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh
1. Đối tượng và điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn:
a) Đối tượng: Đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh, bao gồm: xe taxi; xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng điện tử có sức chứa đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);
b) Điều kiện: Đã ký hợp đồng tín dụng tại Ngân hàng thương mại để đầu tư thực hiện chuyển đổi phương tiện giao thông xanh từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
2. Mức hỗ trợ lãi suất vay vốn: Đối tượng đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này được Ngân sách Thành phố hỗ trợ 30% lãi suất vay vốn của hợp đồng tín dụng và không vượt quá mức lãi suất cho vay trung bình của 04 ngân hàng thương mại nhà nước gồm Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tại thời điểm hỗ trợ vay vốn. Mức hỗ trợ được tính trên dư nợ thực tế và lãi vay thực trả, không bao gồm lãi phạt, phí, khoản vay đảo nợ hoặc khoản vay không phục vụ chuyển đổi phương tiện giao thông xanh.
3. Phương thức thực hiện: Ngân sách Thành phố ủy thác qua Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố để thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn theo quy định.
4. Thời gian được hưởng chính sách: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực và theo thời gian vay vốn trong hợp đồng tín dụng nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Điều 7. Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền đối với cá nhân thuộc hộ nghèo khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh
1. Đối tượng và điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ trực tiếp bằng tiền:
a) Đối tượng: Là cá nhân thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều do Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và công bố áp dụng tại thời điểm năm 2026, năm 2027; có thông tin “nơi cư trú” hoặc “nơi ở hiện tại” trên phần mềm quản lý VNeID thuộc địa bàn thành phố Hà Nội được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và chịu trách nhiệm;
b) Điều kiện: Là chủ sở hữu xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch đã đăng ký trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực; thực hiện chuyển đổi phương tiện giao thông xanh trong khoảng thời gian tính từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027; đồng thời hoàn thành việc chuyển nhượng, chuyển giao, đưa phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch cũ ra khỏi vùng phát thải thấp hoặc áp dụng biện pháp xử lý khác theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và hoàn thành đăng ký phương tiện giao thông xanh mới;
2. Mức hỗ trợ trực tiếp bằng tiền: Đối tượng đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ 100% giá trị phương tiện giao thông xanh nhưng không quá 20 triệu đồng;
Mỗi cá nhân chỉ được hỗ trợ 01 lần tương ứng với 01 xe mô tô, xe gắn máy. Giá trị phương tiện giao thông xanh làm căn cứ hỗ trợ là giá ghi trên hóa đơn hợp pháp khi mua xe mới; đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, không bao gồm chi phí phụ kiện, bảo hiểm, phí dịch vụ tài chính và các chi phí phát sinh khác.
3. Phương thức thực hiện: Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết nội dung này, bảo đảm việc thực hiện đúng quy định, công khai, minh bạch, không để xảy ra thất thoát ngân sách nhà nước và trục lợi chính sách.
4. Thời gian được hưởng chính sách quy định tại điều này kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Điều 8. Chính sách khuyến khích sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và đường sắt đô thị
1. Miễn tiền vé đối với hành khách sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được ngân sách Thành phố trợ giá (không bao gồm xe buýt phục vụ kinh doanh, du lịch) đối với hành trình di chuyển trong phạm vi khu vực Vành đai 1, từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027;
Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, hiệu quả và tính khả thi của chính sách; kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện, gia hạn hoặc điều chỉnh chính sách khi cần thiết và phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (không bao gồm xe buýt phục vụ kinh doanh du lịch) và đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố được miễn tiền vé trong các dịp lễ, Tết và các sự kiện chính trị, xã hội đặc biệt của đất nước và của thành phố Hà Nội. Ủy ban nhân dân Thành phố căn cứ tình hình thực tế quyết định cụ thể thời gian, phạm vi và số ngày áp dụng chính sách miễn tiền vé.
Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông đường bộ từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch và khuyến khích sử dụng giao thông công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm g Khoản 1 Điều 13 Luật Thủ đô 2026)
- Số hiệu: 68/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 5. Chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho đơn vị, tổ chức khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh
- Điều 6. Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn cho đơn vị, tổ chức khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh
- Điều 7. Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền đối với cá nhân thuộc hộ nghèo khi chuyển đổi phương tiện giao thông xanh
- Điều 8. Chính sách khuyến khích sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và đường sắt đô thị
