Nghị quyết số 67/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X thông qua tại kỳ họp thứ mười hai ngày 09 tháng 12 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh trong năm 2023, nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc triển khai các dự án đầu tư công và đầu tư ngoài ngân sách, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương đi đôi với quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai và bảo vệ rừng.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Nghị quyết:
- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất lúa và đất rừng phòng hộ năm 2023Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam thống nhất thông qua tổng số 315 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 với tổng diện tích đất đăng ký là 1.843,44 ha. Trong đó, tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng là 490,46 ha, được phân chia cụ thể theo các loại đất sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): 356,98 ha.
- Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): 40,91 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 92,57 ha.
Cơ cấu diện tích đất chuyển mục đích sử dụng được phân định rõ ràng theo nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án:
- Danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 235 danh mục dự án với tổng diện tích là 972,91 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích là 309,55 ha (bao gồm: 248,93 ha đất chuyên trồng lúa nước; 22,04 ha đất trồng lúa nước còn lại; 38,58 ha đất rừng phòng hộ).
- Danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 80 danh mục dự án với tổng diện tích là 870,53 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích là 180,91 ha (bao gồm: 108,05 ha đất chuyên trồng lúa nước; 18,87 ha đất trồng lúa nước còn lại; 53,99 ha đất rừng phòng hộ).
Nghị quyết quy định chi tiết số lượng danh mục dự án và diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
- Thị xã Điện Bàn: Là địa phương có số lượng dự án và diện tích chuyển đổi lớn nhất với 62 dự án, tổng diện tích 381,64 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 138,19 ha đất chuyên trồng lúa nước).
- Huyện Phước Sơn: Gồm 12 dự án với tổng diện tích 229,86 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 7,29 ha, gồm 1,10 ha LUC, 3,13 ha LUK và 3,06 ha RPH).
- Huyện Phú Ninh: Gồm 12 dự án với tổng diện tích 173,78 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 33,01 ha, gồm 18,58 ha LUC, 7,50 ha LUK và 6,93 ha RPH).
- Huyện Đại Lộc: Gồm 31 dự án với tổng diện tích 169,49 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 59,02 ha, gồm 54,58 ha LUC, 4,01 ha LUK và 0,43 ha RPH).
- Huyện Đông Giang: Gồm 8 dự án với tổng diện tích 113,34 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 38,46 ha, chủ yếu là đất rừng phòng hộ với 36,05 ha).
- Huyện Quế Sơn: Gồm 27 dự án với tổng diện tích 109,86 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 20,79 ha, gồm 17,05 ha LUC, 3,10 ha LUK và 0,64 ha RPH).
- Huyện Tiên Phước: Gồm 31 dự án với tổng diện tích 101,48 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 18,53 ha, gồm 14,77 ha LUC và 3,76 ha LUK).
- Huyện Núi Thành: Gồm 13 dự án với tổng diện tích 85,80 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 32,31 ha, gồm 22,58 ha LUC, 1,26 ha LUK và 8,47 ha RPH).
- Huyện Nam Giang: Gồm 4 dự án với tổng diện tích 70,44 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 31,49 ha đất rừng phòng hộ).
- Huyện Nam Trà My: Gồm 5 dự án với tổng diện tích 69,17 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 2,04 ha, gồm 0,23 ha LUC và 1,81 ha LUK).
- Huyện Duy Xuyên: Gồm 20 dự án với tổng diện tích 68,42 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 33,20 ha, gồm 31,79 ha LUC, 1,23 ha LUK và 0,18 ha RPH).
- Thành phố Hội An: Gồm 14 dự án với tổng diện tích 64,55 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 11,16 ha, gồm 9,87 ha LUC và 1,29 ha RPH).
- Thành phố Tam Kỳ: Gồm 14 dự án với tổng diện tích 51,48 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 20,29 ha, gồm 20,10 ha LUC, 0,06 ha LUK và 0,13 ha RPH).
- Huyện Nông Sơn: Gồm 10 dự án với tổng diện tích 48,84 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 8,86 ha, gồm 0,24 ha LUC và 8,62 ha LUK).
- Huyện Thăng Bình: Gồm 33 dự án với tổng diện tích 34,40 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 17,83 ha, gồm 15,08 ha LUC, 0,75 ha LUK và 2,00 ha RPH).
- Huyện Tây Giang: Gồm 5 dự án với tổng diện tích 29,17 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 3,55 ha, gồm 1,54 ha LUC, 0,11 ha LUK và 1,90 ha RPH).
- Huyện Bắc Trà My: Gồm 8 dự án với tổng diện tích 27,42 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 7,88 ha, gồm 3,97 ha LUC và 3,91 ha LUK).
- Huyện Hiệp Đức: Gồm 6 dự án với tổng diện tích 14,29 ha (đất nông nghiệp chuyển mục đích là 6,56 ha, gồm 6,36 ha LUC và 0,20 ha LUK).
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành, tập trung vào các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tuân thủ quy định về bảo vệ rừng tự nhiên: Đối với các danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất có liên quan đến rừng tự nhiên, phải thực hiện nghiêm túc theo đúng tinh thần Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Rà soát và hoàn thiện thủ tục pháp lý: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và địa phương rà soát kỹ lưỡng danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 chưa đảm bảo đầy đủ thủ tục theo quy định tại Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT và Quyết định số 2028/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (ngoại trừ các dự án phục vụ phòng chống thiên tai, dịch họa, quốc phòng); rà soát các dự án không thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
- Trình duyệt bổ sung đúng thẩm quyền: Sau khi rà soát, đối với các dự án đảm bảo điều kiện, phù hợp thẩm quyền và có tính khả thi cao, UBND tỉnh phải trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến thống nhất trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
- Nâng cao chất lượng lập kế hoạch sử dụng đất: Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan trong khâu đề xuất, thẩm định danh mục dự án đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Kiểm soát chặt chẽ tính khả thi, phân kỳ thực hiện phù hợp với nguồn lực tài chính và năng lực bồi thường, giải phóng mặt bằng của địa phương. Khắc phục triệt để tình trạng đăng ký danh mục vượt quá khả năng thực hiện thực tế dẫn đến tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đạt thấp.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Tiến hành xử lý nghiêm khắc đối với các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm dẫn đến việc đề xuất danh mục dự án sai thẩm quyền hoặc không đảm bảo các điều kiện, thủ tục theo quy định pháp luật.
Để đảm bảo Nghị quyết được thực thi nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, cơ chế giám sát và tổ chức thực hiện được quy định cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hội đồng nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm tăng cường công tác giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương; đồng thời thực hiện cho ý kiến bằng văn bản đối với các danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất của địa phương theo đúng quy định tại Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi trình lên cơ quan cấp trên.
- Cơ quan giám sát trực thuộc tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ DANH MỤC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 7806/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua danh mục dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 196/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua 315 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 với tổng diện tích: 1.843,44 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích: 490,46 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước: 356,98 ha, đất trồng lúa nước còn lại: 40,91 ha, đất rừng phòng hộ: 92,57 ha), cụ thể:
1. Danh mục sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 235 danh mục với tổng diện tích 972,91 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích: 309,55 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước 248,93 ha, đất trồng lúa nước còn lại: 22,04 ha, đất rừng phòng hộ: 38,58 ha).
2. Danh mục sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: 80 danh mục với tổng diện tích: 870,53 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích: 180,91 ha (gồm: đất chuyên trồng lúa nước: 108,05 ha, đất trồng lúa nước còn lại: 18,87 ha, đất rừng phòng hộ: 53,99 ha).
| TT | Danh mục, công trình chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 | Số lượng danh mục | Tổng diện tích (ha) | Sử dụng đất nông nghiệp (ha) | |||||
| Tổng cộng | Trong đó | ||||||||
| LUC | LUK | RPH | RĐD | ||||||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6=7 8 9 10) | (7) | (8) | (9) | (10) | |
|
| TỔNG CỘNG | 315 | 1843,44 | 490,46 | 356,98 | 40,91 | 92,57 | 0 | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 235 | 972,91 | 309,55 | 248,93 | 22,04 | 38,58 | 0 | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 80 | 870,53 | 180,91 | 108,05 | 18,87 | 53,99 |
| |
| I | THÀNH PHỐ HỘI AN | 14 | 64,55 | 11,16 | 9,87 | - | 1,29 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 7 | 16,84 | 6,19 | 6,19 | - | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 7 | 47,71 | 4,97 | 3,68 | - | 1,29 | - | |
| II | THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | 62 | 381,64 | 138,19 | 138,19 |
|
|
| |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 40 | 199,91 | 92,07 | 92,07 |
|
|
| |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 22 | 181,73 | 46,12 | 46,12 | - | - | - | |
| III | HUYỆN DUY XUYÊN | 20 | 68,42 | 33,20 | 31,79 | 1,23 | 0,18 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 18 | 54,41 | 26,79 | 25,45 | 1,16 | 0,18 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 14,01 | 6,41 | 6,34 | 0,07 | - | - | |
| IV | HUYỆN ĐẠI LỘC | 31 | 169,49 | 59,02 | 54,58 | 4,01 | 0,43 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 16 | 42,02 | 23,20 | 22,39 | 0,38 | 0,43 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 15 | 127,47 | 35,82 | 32,19 | 3,63 |
|
| |
| V | HUYỆN QUẾ SƠN | 27 | 109,86 | 20,79 | 17,05 | 3,10 | 0,64 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 22 | 103,48 | 15,24 | 12,14 | 3,10 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 5 | 6,38 | 5,55 | 4,91 | - | 0,64 | - | |
| VI | HUYỆN HIỆP ĐỨC | 6 | 14,29 | 6,56 | 6,36 | 0,20 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 5 | 7,29 | 4,22 | 4,02 | 0,20 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 7,00 | 2,34 | 2,34 | - | - | - | |
| VII | HUYỆN NÔNG SƠN | 10 | 48,84 | 8,86 | 0,24 | 8,62 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 9 | 38,99 | 8,73 | 0,24 | 8,49 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 9,85 | 0,13 |
| 0,13 | - | - | |
| VIII | HUYỆN TÂY GIANG | 5 | 29,17 | 3,55 | 1,54 | 0,11 | 1,90 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 2 | 23,21 | 1,22 | 1,22 | - | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 5,96 | 2,33 | 0,32 | 0,11 | 1,90 | - | |
| IX | HUYỆN ĐÔNG GIANG | 8 | 113,34 | 38,46 | 0,95 | 1,46 | 36,05 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 4 | 25,55 | 1,58 | 0,12 | 1,46 | 0,00 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 4 | 90,02 | 36,94 | 0,83 | 0,06 | 36,05 | - | |
| X | HUYỆN NAM GIANG | 4 | 70,44 | 31,49 | - | - | 31,49 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 2 | 20,70 | 17,38 | - | - | 17,38 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 2 | 49,74 | 14,11 | - | - | 14,11 | - | |
| XI | HUYỆN PHƯỚC SƠN | 12 | 229,86 | 7,29 | 1,10 | 3,13 | 3,06 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 9 | 113,51 | 4,12 | 0,92 | 0,14 | 3,06 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 3 | 116,35 | 3,17 | 0,18 | 2,99 |
|
| |
| XII | HUYỆN NAM TRÀ MY | 5 | 69,17 | 2,04 | 0,23 | 1,81 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 1 | 3,23 | 0,16 | 0,16 | - | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 4 | 65,94 | 1,88 | 0,07 | 1,81 | - | - | |
| XIII | HUYỆN BẮC TRÀ MY | 8 | 27,42 | 7,88 | 3,97 | 3,91 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 7 | 13,61 | 3,50 | 1,77 | 1,73 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 13,81 | 4,38 | 2,20 | 2,18 | - | - | |
| XIV | HUYỆN TIÊN PHƯỚC | 31 | 101,48 | 18,53 | 14,77 | 3,76 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 30 | 95,67 | 18,33 | 14,57 | 3,76 | - | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 1 | 5,81 | 0,20 | 0,20 | - | - | - | |
| XV | HUYỆN PHÚ NINH | 12 | 173,78 | 33,01 | 18,58 | 7,50 | 6,93 |
| |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 7 | 50,82 | 17,19 | 10,26 | - | 6,93 |
| |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 5 | 122,97 | 15,82 | 8,32 | 7,50 |
|
| |
| XVI | HUYỆN THĂNG BÌNH | 33 | 34,40 | 17,83 | 15,08 | 0,75 | 2,00 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 29 | 26,39 | 17,03 | 14,73 | 0,30 | 2,00 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 4 | 8,01 | 0,80 | 0,35 | 0,45 | 0,00 | - | |
| XVII | THÀNH PHỐ TAM KỲ | 14 | 51,48 | 20,29 | 20,10 | 0,06 | 0,13 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 14 | 51,48 | 20,29 | 20,10 | 0,06 | 0,13 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 0 | - | - | - | - | - | - | |
| XVIII | HUYỆN NÚI THÀNH | 13 | 85,80 | 32,31 | 22,58 | 1,26 | 8,47 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngân sách nhà nước | 13 | 85,80 | 32,31 | 22,58 | 1,26 | 8,47 | - | |
|
| Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước | 0 | - | - | - | - | - | - | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết Phụ lục I đính kèm)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Triển khai thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với các danh mục dự án tại Điều 1 theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Các danh mục chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên phải tuân thủ theo đúng Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, địa phương:
a) Rà soát danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, rừng phòng hộ năm 2023 chưa đảm bảo thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 và Quyết định số 2028/QĐ- BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (trừ các dự án sử dụng đất cho mục đích phòng chống thiên tai, địch họa, quốc phòng); các dự án không đúng thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.
(Chi tiết Phụ lục II đính kèm)
Sau khi rà soát, trường hợp đảm bảo điều kiện theo quy định, phù hợp thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, có tính khả thi, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
b) Tăng cường trách nhiệm trong việc đề xuất, rà soát, thẩm định danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đăng ký vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm; kiểm soát chặt chẽ tính khả thi của từng dự án, phân kỳ kế hoạch sử dụng đất các dự án phù hợp với nguồn lực tài chính và khả năng thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; khắc phục tình trạng đăng ký danh mục vượt quá khả năng thực hiện dẫn đến kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trên thực tế hằng năm đạt thấp so với kế hoạch được phê duyệt. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm để xảy ra tình trạng đề xuất danh mục sai thẩm quyền, không đảm bảo thủ tục, điều kiện theo quy định pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện tăng cường giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại địa phương; cho ý kiến bằng văn bản đối với các danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất của địa phương theo đúng Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/NQ-HĐND trước khi trình cơ quan cấp trên.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 78/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2022 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện trong năm 2023 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 3Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2022 về Danh mục công trình, dự án thuộc diện thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Nghị quyết 13/NQ-HĐND về bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 của các huyện, thị xã, thành phố: Thăng Bình, Điện Bàn, Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 1201/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 của các huyện, thị xã, thành phố: Thăng Bình, Điện Bàn, Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- 3Nghị quyết 34/NQ-HĐND bổ sung danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 của các huyện: Nam Giang, Đông Giang, Quế Sơn, Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Chỉ thị 13-CT/TW năm 2017 về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2017 về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2018 về nhiệm vụ, giải pháp trong công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 2028/QĐ-BTNMT năm 2021 về đính chính Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Nghị quyết 78/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 14Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2022 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện trong năm 2023 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 15Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2022 về Danh mục công trình, dự án thuộc diện thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trong năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 67/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Phan Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

