Nghị quyết số 67/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình thông qua ngày 06 tháng 02 năm 2024, quy định chi tiết về mức thu học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024 đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này mang ý nghĩa an sinh xã hội lớn khi quyết định miễn học phí cho học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, bãi ngang ven biển, đồng thời hỗ trợ ngân sách kịp thời cho các trường học bị giảm thu.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 67/2024/NQ-HĐND quy định về học phí học kỳ II năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình.
- Ngày ban hành: 06/02/2024.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31/07/2024.
- Văn bản bị thay thế một phần: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các nội dung liên quan đến thu học phí, không thu học phí và hỗ trợ số học phí không thu trong học kỳ II năm học 2023 - 2024 không áp dụng theo Nghị quyết số 56/2023/NQ-HĐND ngày 02/10/2023 của HĐND tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về mức thu học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024 (thời gian 05 tháng) đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trực thuộc tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan đến công tác quản lý, thu chi học phí.
- Quy định chi tiết về mức thu học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024
Mức thu học phí được tính theo đơn vị: đồng/học sinh/tháng, áp dụng cụ thể cho từng vùng và cấp học như sau:
- Vùng thành thị (gồm các phường thuộc thành phố Đồng Hới và các phường thuộc thị xã Ba Đồn):
- Nhà trẻ: 96.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo: 64.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở: 72.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 96.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông chuyên: 144.000 đồng/tháng.
- Vùng nông thôn (gồm các xã, thị trấn còn lại không thuộc vùng thành thị và vùng dân tộc thiểu số):
- Nhà trẻ: 48.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo: 40.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở: 40.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 56.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông chuyên: 84.000 đồng/tháng.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển:
- Nhà trẻ: 32.000 đồng/tháng.
- Mẫu giáo: 24.000 đồng/tháng.
- Trung học cơ sở: 16.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông: 32.000 đồng/tháng.
- Trung học phổ thông chuyên: 48.000 đồng/tháng.
- Trường hợp học trực tuyến (Online): Mức thu học phí được xác định bằng 80% mức học phí học trực tiếp của từng cấp học tương ứng nêu trên.
- Phương thức xác định vùng để áp dụng mức thu học phí
Việc xác định mức học phí phải nộp dựa trên các tiêu chí địa lý rõ ràng:
- Vùng thành thị: Bao gồm các phường thuộc thành phố Đồng Hới và các phường thuộc thị xã Ba Đồn.
- Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển: Bao gồm các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Vùng nông thôn: Các xã, thị trấn còn lại.
- Nguyên tắc áp dụng: Các cơ sở giáo dục căn cứ vào nơi thường trú của bản thân trẻ em, học sinh, học viên để xác định vùng và áp dụng mức thu học phí tương ứng. Đối với học sinh có nơi thường trú ngoài tỉnh Quảng Bình, mức thu học phí sẽ được xác định dựa trên địa bàn nơi cơ sở giáo dục đó đóng trụ sở.
- Chính sách không thu học phí và hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở giáo dục
Nhằm chia sẻ khó khăn với người dân vùng sâu vùng xa, Nghị quyết đưa ra chính sách hỗ trợ đặc biệt:
- Đối tượng được miễn 100% học phí: Không thu học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024 (05 tháng) đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập, học viên giáo dục thường xuyên thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang và ven biển theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ chế hỗ trợ tài chính cho nhà trường: Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên có đối tượng được miễn học phí nêu trên sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% số học phí không thu (sau khi đã trừ đi nguồn dự phòng cải cách tiền lương của đơn vị) để đảm bảo kinh phí chi cho các hoạt động thường xuyên.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được trích từ nguồn sự nghiệp giáo dục thuộc ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2024.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2024/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; quy định không thu học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024 đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền và hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho các cơ sở giáo dục do giảm thu từ nguồn học phí.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Quy định về học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
1. Mức thu học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024 (05 tháng)
Đơn vị: đồng/trẻ, học sinh, học viên/tháng
| Vùng | Mầm non | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Trung học phổ thông chuyên | |
| Nhà trẻ | Mẫu giáo | ||||
| Thành thị | 96.000 | 64.000 | 72.000 | 96.000 | 144.000 |
| Nông thôn | 48.000 | 40.000 | 40.000 | 56.000 | 84.000 |
| Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển | 32.000 | 24.000 | 16.000 | 32.000 | 48.000 |
Trong trường hợp học trực tuyến thì mức thu học phí bằng 80% mức học phí theo từng cấp học được quy định tại Nghị quyết này.
2. Quy định về vùng
a) Vùng thành thị: bao gồm các phường thuộc thành phố Đồng Hới, các phường thuộc thị xã Ba Đồn.
b) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển, bao gồm: Các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Vùng nông thôn: các xã, thị trấn còn lại.
Các cơ sở giáo dục căn cứ nơi thường trú theo quy định hiện hành của bản thân trẻ, học sinh, học viên để xác định vùng và mức thu học phí đối với đối tượng phải nộp học phí theo quy định. Trường hợp trẻ, học sinh, học viên có nơi thường trú không thuộc tỉnh Quảng Bình thì căn cứ vào địa bàn cơ sở giáo dục để xác định mức thu học phí.
3. Quy định nội dung không thu học phí học kỳ II năm học 2023 - và hỗ trợ kinh phí thường xuyên cho các cơ sở giáo dục do giảm thu từ nguồn học phí (05 tháng).
a) Không thu học phí học kỳ II năm học 2023 - 2024 (05 tháng) đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% số học phí không thu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này (sau khi đã trừ nguồn dự phòng cải cách tiền lương) để chi hoạt động.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh được lấy từ nguồn sự nghiệp giáo dục thuộc ngân sách tỉnh năm 2024.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 02 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2024.
Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các nội dung liên quan đến thu học phí, không thu học phí và hỗ trợ số học phí không thu trong học kỳ II năm học 2023 - 2024 không áp dụng theo Nghị quyết số 56/2023/NQ-HĐND ngày 02/10/2023 của HĐND tỉnh quy định về học phí năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông học kỳ II năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định về không thu học phí học kỳ II năm học 2021-2022 đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, năm học 2023-2024
- 5Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Luật giáo dục 2019
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 7Nghị quyết 58/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông học kỳ II năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Nghị quyết 22/2021/NQ-HĐND quy định về không thu học phí học kỳ II năm học 2021-2022 đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 11Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND về Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, năm học 2023-2024
- 12Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2023-2024 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An
Nghị quyết 67/2024/NQ-HĐND quy định về học phí học kỳ II năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 67/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/02/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Trần Hải Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
