Giới thiệu chung về Nghị quyết 659/NQ-UBTVQH15
Nghị quyết 659/NQ-UBTVQH15 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nhằm quyết định việc bổ sung và phân bổ nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025. Nghị quyết này tập trung giải quyết nguồn vốn nước ngoài dành cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đồng thời phân bổ phần vốn ngân sách trung ương còn lại cho cả 03 chương trình mục tiêu quốc gia lớn, hướng tới mục tiêu phát triển hạ tầng y tế cơ sở và thúc đẩy kinh tế - xã hội tại các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
1. Bổ sung và phân bổ vốn nước ngoài cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết quy định cụ thể về việc bổ sung và phân bổ nguồn vốn nước ngoài từ ngân sách trung ương nhằm nâng cao năng lực y tế cơ sở tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
- Bổ sung nguồn vốn: Quyết định bổ sung thêm 2.050 tỷ đồng (tương đương khoảng 88,6 triệu USD) từ nguồn vốn nước ngoài thuộc ngân sách trung ương vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Mục đích sử dụng nguồn vốn này là để triển khai thực hiện Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn.
- Phân bổ vốn cho các địa phương: Toàn bộ số vốn bổ sung 2.050 tỷ đồng nêu trên được phân bổ trực tiếp cho 16 địa phương thụ hưởng để thực hiện các dự án thuộc Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn theo danh mục chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết.
2. Phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương còn lại cho 03 chương trình mục tiêu quốc gia
Nghị quyết thực hiện phân bổ tổng số vốn 7.497,732 tỷ đồng còn lại từ kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Số vốn này được chia cho 03 chương trình mục tiêu quốc gia trọng điểm như sau:
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Được phân bổ số vốn là 2.497,732 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Được phân bổ số vốn là 2.000 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Được phân bổ số vốn là 3.000 tỷ đồng.
Lưu ý: Chi tiết danh mục phân bổ cụ thể cho từng bộ, ngành, địa phương được quy định rõ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nhanh chóng, đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao nhất, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ:
- Khẩn trương tiến hành giao bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Quá trình giao vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước cùng các Nghị quyết liên quan của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bảo đảm việc sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.
- Tiếp tục hoàn thiện phương án phân bổ đối với khoản vốn 444,407 tỷ đồng còn lại chưa phân bổ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, đưa ra quyết định cuối cùng.
- Trách nhiệm giám sát và kiểm toán: Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm thực hiện giám sát, kiểm toán quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 659/NQ-UBTVQH15 | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14; Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, số 40/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 517/NQ- UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 về phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Sau khi xem xét Tờ trình số 427/TTr-CP ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ và Báo cáo thẩm tra số 894/BC-UBTCNS15 ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách về phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 còn lại của 03 chương trình mục tiêu quốc gia và bổ sung vốn nước ngoài cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025,
QUYẾT NGHỊ:
1. Bổ sung 2.050 tỷ đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn nước ngoài nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 (tương đương 88,6 triệu USD) cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn.
2. Phân bổ 2.050 tỷ đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn nước ngoài nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cho 16 địa phương để thực hiện Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này)
Phân bổ 7.497,732 tỷ đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 còn lại của 03 chương trình mục tiêu quốc gia cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương như sau:
1. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 2.497,732 tỷ đồng.
2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 2.000 tỷ đồng.
3. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 3.000 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này)
1. Giao Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
a) Khẩn trương giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các Nghị quyết có liên quan của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích, yêu cầu, tiết kiệm, hiệu quả.
b) Hoàn thiện phương án phân bổ 444,407 tỷ đồng Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 còn lại chưa phân bổ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
2. Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này./.
|
| TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NƯỚC NGOÀI NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Kèm theo Nghị quyết số 659/NQ-UBTVQH ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | CÁC ĐỊA PHƯƠNG | KẾ HOẠCH BỔ SUNG |
|
| TỔNG CỘNG | 2,050,000 |
| 1 | Tuyên Quang | 165,364 |
| 2 | Phú Thọ | 182,103 |
| 3 | Bắc Giang | 70,932 |
| 4 | Lai Châu | 61,183 |
| 5 | Điện Biên | 159,868 |
| 6 | Nghệ An | 242,059 |
| 7 | Hà Tĩnh | 165,115 |
| 8 | Quảng Nam | 151,125 |
| 9 | Phú Yên | 85,171 |
| 10 | Bình Thuận | 106,906 |
| 11 | Đăk Nông | 134,137 |
| 12 | Gia Lai | 90,668 |
| 13 | Kon Tum | 63,187 |
| 14 | Bình Phước | 111,653 |
| 15 | Sóc Trăng | 165,864 |
| 16 | Cà Mau | 94,665 |
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 CÒN LẠI CỦA 03 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
(Kèm theo Nghị quyết số 659/NQ-UBTVQH ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | CÁC ĐƠN VỊ | TỔNG 3 CTMTQG | 1. CHƯƠNG TRÌNH MTQG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI | 2. CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG | 3. CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI |
|
| TỔNG CỘNG | 7,942,139 | 2,942,139 | 2,000,000 | 3,000,000 |
| A | TRUNG ƯƠNG | 2,138,811 | 2,138,811 | - | - |
| 1 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 888,816 | 888,816 | - | - |
| 2 | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 60,000 | 60,000 | - | - |
| 3 | Ủy ban Dân tộc | 1,185,089 | 1,185,089 | - | - |
| 4 | Liên minh Hợp tác xã Việt Nam | 4,906 | 4,906 | - | - |
| B | CÁC ĐỊA PHƯƠNG | 5,358,921 | 358,921 | 2,000,000 | 3,000,000 |
| 1 | Hà Giang | 256,593 | 31,802 | 193,581 | 31,210 |
| 2 | Tuyên Quang | 74,706 | 13,456 | - | 61,250 |
| 3 | Cao Bằng | 258,795 | 24,867 | 171,488 | 62,440 |
| 4 | Lạng Sơn | 150,133 | 13,623 | 86,270 | 50,240 |
| 5 | Lào Cai | 144,531 | 16,532 | 95,739 | 32,260 |
| 6 | Yên Bái | 100,749 | 14,899 | - | 85,850 |
| 7 | Thái Nguyên | 117,574 | 2,394 | - | 115,180 |
| 8 | Bắc Kạn | 72,245 | 15,935 | - | 56,310 |
| 9 | Phú Thọ | 87,848 | 4,088 | - | 83,760 |
| 10 | Bắc Giang | 175,428 | 10,001 | 89,427 | 76,000 |
| 11 | Hoà Bình | 173,850 | 14,761 | 95,739 | 63,350 |
| 12 | Sơn La | 161,594 | 24,991 | 87,323 | 49,280 |
| 13 | Lai Châu | 136,327 | 14,627 | 101,000 | 20,700 |
| 14 | Điện Biên | 322,692 | 20,023 | 171,489 | 131,180 |
| 15 | Nam Định | 46,420 | - | - | 46,420 |
| 16 | Thái Bình | 58,510 | - | - | 58,510 |
| 17 | Thanh Hoá | 440,055 | 3,635 | 202,000 | 234,420 |
| 18 | Nghệ An | 171,221 | 17,251 | - | 153,970 |
| 19 | Hà Tĩnh | 61,410 | - | - | 61,410 |
| 20 | Quảng Bình | 56,702 | 1,692 | - | 55,010 |
| 21 | Quảng Trị | 34,116 | 4,296 | - | 29,820 |
| 22 | Thừa Thiên Huế | 147,369 | 7,746 | 97,843 | 41,780 |
| 23 | Quảng Nam | 287,402 | 14,656 | 170,436 | 102,310 |
| 24 | Quảng Ngãi | 66,830 | 13,530 | - | 53,300 |
| 25 | Bình Định | 120,388 | 3,362 | 84,166 | 32,860 |
| 26 | Phú Yên | 33,249 | 1,849 | - | 31,400 |
| 27 | Khánh Hòa | 94,596 | 3,065 | 91,531 | - |
| 28 | Ninh Thuận | 71,791 | 7,911 | - | 63,880 |
| 29 | Bình Thuận | 47,652 | 482 | - | 47,170 |
| 30 | Đăk Lăk | 167,878 | 14,001 | 94,687 | 59,190 |
| 31 | Đăk Nông | 166,665 | 7,532 | 87,323 | 71,810 |
| 32 | Gia Lai | 162,662 | 7,012 | - | 155,650 |
| 33 | Kon Tum | 72,483 | 13,803 | - | 58,680 |
| 34 | Lâm Đồng | 41,117 | 757 | - | 40,360 |
| 35 | Bình Phước | 51,593 | 823 | - | 50,770 |
| 36 | Tây Ninh | 35,520 | - | - | 35,520 |
| 37 | Long An | 68,380 | - | - | 68,380 |
| 38 | Tiền Giang | 56,530 | - | - | 56,530 |
| 39 | Bến Tre | 76,290 | - | - | 76,290 |
| 40 | Trà Vinh | 38,552 | 7,912 | - | 30,640 |
| 41 | Vĩnh Long | 39,254 | 314 | - | 38,940 |
| 42 | Hậu Giang | 25,565 | 305 | - | 25,260 |
| 43 | Sóc Trăng | 46,527 | 2,697 | - | 43,830 |
| 44 | An Giang | 155,568 | 1,090 | 79,958 | 74,520 |
| 45 | Đồng Tháp | 64,780 | - | - | 64,780 |
| 46 | Kiên Giang | 47,832 | 332 | - | 47,500 |
| 47 | Bạc Liêu | 16,900 | - | - | 16,900 |
| 48 | Cà Mau | 54,049 | 869 | - | 53,180 |
| C | CHƯA PHÂN BỔ | 444,407 | 444,407 | - | - |
- 1Công điện 03/CĐ-BGTVT năm 2023 về rà soát, đánh giá tình hình hoàn thiện thủ tục đầu tư, tình hình thực hiện các dự án phục vụ đánh giá giữa kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải điện
- 2Quyết định 215/QĐ-TTg năm 2023 về giao bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho dự án trong nội bộ của bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2394/BXD-KHTC năm 2023 đánh giá giữa kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do Bộ Xây dựng ban hành
Nghị quyết 659/NQ-UBTVQH15 năm 2022 về bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn nước ngoài cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; phân bổ kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 của 03 chương trình mục tiêu quốc gia cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 659/NQ-UBTVQH15
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2022
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Vương Đình Huệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
