Tóm tắt Nghị quyết 65/2010/NQ-HĐND phê duyệt kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn Ngân sách tập trung do tỉnh Thái Bình quản lý năm 2011
Nghị quyết số 65/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 15, quyết định việc phê duyệt kế hoạch và phương án phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách tập trung do cấp tỉnh quản lý trong năm tài khóa 2011. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chính sách phân bổ nguồn lực tài chính này:
- Tổng quy mô và cơ cấu nguồn vốn ngân sách tập trung năm 2011
Tổng nguồn vốn ngân sách tập trung do tỉnh Thái Bình trực tiếp quản lý và phân bổ cho năm 2011 đạt 1.141 tỷ đồng (chưa bao gồm các chương trình mục tiêu quốc gia). Cơ cấu nguồn vốn được xác định cụ thể như sau:
- Vốn cân đối ngân sách địa phương: Đạt 743,0 tỷ đồng, trong đó đã bao gồm khoản thu từ tiền sử dụng đất trị giá 450,0 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: Đạt 330,0 tỷ đồng.
- Vốn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Đạt 18,0 tỷ đồng.
- Vốn nước ngoài ODA: Đạt 50,0 tỷ đồng.
- Phương án phân bổ chi tiết các nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn 1.141 tỷ đồng được phân chia cụ thể theo từng danh mục và mục đích sử dụng như sau:
1. Đối với nguồn vốn thu từ tiền sử dụng đất (450,0 tỷ đồng):
- Thực hiện giao kế hoạch trực tiếp cho các huyện, thành phố sau khi đã khấu trừ các khoản chi phí bắt buộc bao gồm: đền bù giải phóng mặt bằng, đo đạc, kiểm kê đất đai và lập quy hoạch sử dụng đất.
- Số tiền còn lại sau khi khấu trừ sẽ được phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 theo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Phần điều tiết về ngân sách cấp tỉnh sẽ được bổ sung trực tiếp vào Quỹ phát triển đất của tỉnh.
2. Đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cân đối từ ngân sách địa phương (293,0 tỷ đồng):
- Chi trả nợ vay chương trình kiên cố hóa kênh mương: 22,0 tỷ đồng.
- Chi trả nợ khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành năm 2010: 25,3 tỷ đồng.
- Bố trí vốn đối ứng cho các dự án do Trung ương đầu tư trên địa bàn: 11,5 tỷ đồng.
- Vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án mới: 7,0 tỷ đồng.
- Vốn dành cho công tác sửa chữa lớn các công trình công cộng: 7,0 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ: 26,0 tỷ đồng.
- Vốn bố trí riêng cho lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 66,5 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ xây dựng trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân các xã: 5,0 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới: 31,0 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ đầu tư các công trình trọng điểm tại các huyện và thành phố: 25,5 tỷ đồng.
- Vốn hỗ trợ phát triển hạ tầng tại các địa phương có diện tích đất bị thu hồi: 6,5 tỷ đồng.
- Các khoản hỗ trợ khác ngoài danh mục nêu trên: 59,7 tỷ đồng.
3. Đối với nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương (330,0 tỷ đồng):
- Đầu tư xây dựng khu tránh trú bão cho tàu thuyền: 15,0 tỷ đồng.
- Phát triển hạ tầng du lịch địa phương: 9,0 tỷ đồng.
- Đầu tư hạ tầng nuôi trồng, sản xuất giống thủy sản, cây trồng, vật nuôi và lâm nghiệp: 10,0 tỷ đồng.
- Chương trình đầu tư hệ thống đê sông và đê biển: 50,0 tỷ đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng Trung tâm y tế cấp tỉnh: 9,0 tỷ đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cấp xã: 5,0 tỷ đồng.
- Hỗ trợ phát triển hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp: 10,0 tỷ đồng.
- Bố trí vốn đối ứng cho các dự án sử dụng nguồn ODA: 15,0 tỷ đồng.
- Đầu tư phát triển theo Nghị quyết số 54 của Quốc hội: 138,0 tỷ đồng.
- Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các hộ gia đình nghèo trên địa bàn: 36,0 tỷ đồng.
- Thực hiện dự án trồng cây chắn sóng bảo vệ đê biển: 3,0 tỷ đồng.
- Các khoản hỗ trợ đầu tư khác từ nguồn Trung ương: 30,0 tỷ đồng.
4. Đối với nguồn vốn xổ số kiến thiết (18,0 tỷ đồng):
- Toàn bộ nguồn vốn này được ưu tiên bố trí cho các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế và các công trình phúc lợi công cộng khác theo đúng tinh thần Nghị quyết số 68/QH11/2006 của Quốc hội.
5. Đối với nguồn vốn nước ngoài ODA (50,0 tỷ đồng):
- Tập trung phân bổ cho các dự án trọng điểm bao gồm: Dự án thoát nước thành phố Thái Bình; Dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Dự án năng lượng nông thôn II (RE2).
- Quy định về tổ chức thực hiện và công tác giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, điều hành thực hiện phương án phân bổ vốn đầu tư theo đúng quy định pháp luật. Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng mục đích của nguồn vốn đầu tư công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 65/2010/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH VÀ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG DO TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2011
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 16 tháng 12 năm 2003;
Sau khi xem, xét báo cáo của UBND tỉnh về kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý năm 2011 (chưa kể chương trình mục tiêu quốc gia)
1. Tổng nguồn vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý năm 2011 là: 1.141 tỷ đồng.
Trong đó,
- Vốn cân đối ngân sách địa phương (có 450 tỷ đồng thu từ tiền sử dụng đất): 743,0 tỷ đồng
- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu : 330,0 tỷ đồng
- Vốn thu từ xổ số kiến thiết : 18,0 tỷ đồng
- Vốn nước ngoài ODA : 50,0 tỷ đồng
2. Phân bổ vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý: 1.141,0 tỷ đồng
a. Vốn thu từ tiền sử dụng đất : 450,0 tỷ đồng
Giao kế hoạch cho các huyện, thành phối sau khi trừ tiền đền bù giải phóng mặt bằng, đo đạc, kiểm kê đất đai, quy hoạch sử dụng đất, số tiền còn lại phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh đã phê duyệt, phần điều tiết về ngân sách tỉnh bổ sung cho Quỹ phát triển đất.
b. Vốn đầu tư XDCB cân đối từ ngân sách địaphương : 293,0 tỷ đồng
- Trả nợ vay kiên cố kênh mương : 22,0 tỷ đồng
- Trả nợ XDCB năm 2010 : 25,3 tỷ đồng
- Vốn đối ứng các dự án Trung ương : 11,5 tỷ đồng
- Vốn chuẩn bị đầu tư : 7,0 tỷ đồng
- Vốn sửa chữa lớn : 7,0 tỷ đồng
- Vốn khoa học công nghệ : 26,0 tỷ đồng
- Vốn bố trí cho Giáo dục - Đào tạo : 66,5 tỷ đồng
- Vốn hỗ trợ xây dựng trụ sở xã : 5,0 tỷ đồng
- Vốn hỗ trợ xây dựng nông thôn mới : 31,0 tỷ đồng
- Vốn hỗ trợ các công trình trọng điểm các huyện, T.phố : 25,5 tỷ đồng
- Vốn hỗ trợ hạ tầng các địa phương bị thu hồi đất : 6,5 tỷ đồng
- Vốn hỗ trợ khác : 59,7 tỷ đồng
c. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu : 330,0 tỷ đồng
- Bố trí cho khu tránh trú bão cho tầu thuyền : 15,0 tỷ đồng
- Hạ tầng du lịch : 9,0 tỷ đồng
- Hạ tầng nuôi trồng và giống thuỷ sản; cây trồng, vật nuôi và cây lâm nghiệp
: 10,0 tỷ đồng
- Chương trình đầu tư đê sông, đê biển : 50,0 tỷ đồng
- Hỗ trợ đầu tư Trung tâm y tế tỉnh : 9,0 tỷ đồng
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở xã : 5,0 tỷ đồng
- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp : 10,0 tỷ đồng
- Hỗ trợ vốn đối ứng ODA : 15,0 tỷ đồng
- Đầu tư theo Nghị quyết 54 của Quốc hội : 138,0 tỷ đồng
- Hỗ trợ đầu tư khác : 30,0 tỷ đồng
- Hỗ trợ nhà ở cho hộ ghèo : 36,0 tỷ đồng
- Dự án trồng cây chắn sóng : 3,0 tỷ đồng
d. Vốn xổ số kiến thiết : 18,0 tỷ đồng
Bố trí theo ác công trình giáo dục, Y tế và phúc lợi công cộng theo Nghị quyết số 68/QH11/2006 của Quốc hội.
đ. Vốn nước ngoài ODA : 50,0 tỷ đồng
Bố trí theo dự án thoát nước thành phố; dự án nước sách và vệ sinh môi trường nông thôn; dự án điện RE2
(Bố trí vốn đầu từ XDCB và CTMT) theo từng danh mục, dự án có phụ lục kèm theo).
Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và hàng quý báo cáo HĐND tỉnh qua Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./.
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 960/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành đến ngày 31/12/2015 hết hiệu lực thi hành
- 2Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND sửa đổi Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 và Quy định hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu cho cấp huyện được kèm theo Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND do tỉnh An Giang ban hành
- 3Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND về phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017 (nguồn vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương và vốn thu từ xổ số kiến thiết) do tỉnh An Giang ban hành
- 4Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển kinh phí sự nghiệp nguồn Ngân sách Nhà nước; tỷ lệ vốn đối ứng nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1Nghị quyết số 68/2006/NQ-QH11 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 do Quốc Hội ban hành
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật xây dựng 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND sửa đổi Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 và Quy định hỗ trợ vốn đầu tư có mục tiêu cho cấp huyện được kèm theo Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND do tỉnh An Giang ban hành
- 7Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND về phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017 (nguồn vốn đầu tư cân đối ngân sách địa phương và vốn thu từ xổ số kiến thiết) do tỉnh An Giang ban hành
- 8Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển kinh phí sự nghiệp nguồn Ngân sách Nhà nước; tỷ lệ vốn đối ứng nguồn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Nghị quyết 65/2010/NQ-HĐND phê duyệt kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn Ngân sách tập trung do tỉnh Thái Bình quản lý năm 2011
- Số hiệu: 65/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Hạnh Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
